intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Tài chính ngân hàng: Ứng dụng mô hình hồi quy logistic nhị phân để đo lường khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:101

30
lượt xem
6
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu tập trung vào ứng dụng kỹ thuật hồi quy nhị phân của mô hình logistic để phân tích dữ liệu khách hàng cá nhân của ACB, từ đó thiết lập hệ thống chấm điểm, đo lường khả năng trả nợ đúng hạn khách hàng cá nhân hỗ trợ quá trình thẩm định, ra kết quả báo cáo (lập tờ trình) đề xuất cấp tín dụng, quyết định cho vay.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Tài chính ngân hàng: Ứng dụng mô hình hồi quy logistic nhị phân để đo lường khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGAN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ YẾN TRANG ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HỒI QUY LOGISTIC NHỊ PHÂN ĐỂ ĐO LƯỜNG KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH- NĂM 2017
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ YẾN TRANG ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HỒI QUY LOGISTIC NHỊ PHÂN ĐỂ ĐO LƯỜNG KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng Mã ngành: 60 34 02 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ THẨM DƯƠNG TP. HỒ CHÍ MINH- NĂM 2017
  3. LỜI CAM ĐOAN Luận văn “Ứng dụng mô hình hồi quy Logistic nhị phân để đo lường khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu” chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn. Tác giả Phạm Thị Yến Trang
  4. LỜI CẢM ƠN Luận văn “Ứng dụng mô hình hồi quy Logistic nhị phân để đo lường khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu” là kết quả nổ lực của bản thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và người thân. Qua trang viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua. Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo TS. Lê Thẩm Dương đã trực tiếp tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Ngân hàng TPHCM đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn. Tác giả Phạm Thi Yến Trang
  5. MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1 1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1 2. Mục tiêu và mục đích nghiên cứu cụ thể .................................................... 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 3 4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 3 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................... 5 6. Bố cục đề tài ................................................................................................ 5 Chương 1: Cơ sở lý luận về đối tượng nghiên cứu ........................................................ 6 1.1 Cho vay khách hàng cá nhân .................................................................. 6 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay đối với khách hàng cá nhân .......................... 6 1.1.2 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân theo mục đích ..................................... 7 1.1.3 Khuôn khổ pháp lý của hoạt động đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Việt Nam ...................................................................................................... 7 1.2 Các căn cứ thẩm định cho vay đối với khách hàng cá nhân................... 9 1.2.1 Thẩm định năng lực pháp luật dân sự của Khách hàng cá nhân ...................... 9 1.2.2 Thẩm định mục đích sử dụng vốn vay ............................................................. 9 1.2.3 Thẩm định năng lực tài chính trả nợ ............................................................... 10 1.2.4 Thẩm định tài sản đảm bảo ............................................................................. 10 1.3 Tổng quan các tiền nghiên cứu ............................................................. 10 Chương 2: Tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại ACB ....................................... 14 2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Á Châu ............................................. 14
  6. 2.1.1 Thông tin khái quát về ACB ........................................................................... 14 2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển ..................................................................... 15 2.1.3 Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý .............................. 18 2.1.4 Định hướng của HĐQT về hoạt động của ACB đến 2018 ............................. 19 2.1.5 Tình hình tài chính của ACB .......................................................................... 19 2.1.6 Kết quả hoạt động tín dụng giai đoạn 2015-2016 .......................................... 21 2.2 Tổ chức hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu 23 2.2.1 Các sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân tại ACB..................................... 23 2.2.2 Tổ chức hoạt động đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Á Châu ..................................................................................................... 23 2.2.3 Tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại ACB - Chi nhánh Tp.HCM ........ 34 2.3 Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng thường gặp khi cho vay khách hàng cá nhân ở ACB ................................................................................................ 36 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 38 3.1 Quy trình nghiên cứu ............................................................................ 38 3.2 Mô hình hồi quy nhị phân .................................................................... 38 3.2.1 Lý thuyết về mô hình hồi quy nhị phân .......................................................... 40 3.2.2 Độ phù hợp của mô hình ................................................................................ 42 3.2.3 Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số ..................................................... 42 3.2.4 Kiểm định mức độ phù hợp tổng quát ............................................................ 43 3.2.5 Các phương pháp đưa biến độc lập vào mô hình hồi quy logistic nhị phân .. 43 3.3 Dữ liệu nghiên cứu. .............................................................................. 44
  7. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................ 47 4.1 Thống kê mô tả dữ liệu ......................................................................... 47 4.1.1 Thống kê mẫu dữ liệu theo khả năng trả nợ của khách hàng ......................... 47 4.1.2 Thống kê mẫu dữ liệu theo đặc điểm khách hàng .......................................... 49 4.1.3 Thống kê chéo giữa các cặp tiêu chí............................................................... 49 4.2 Kiểm định Omnibus ............................................................................. 55 4.3 Kiểm định Hosmer and Lemeshow Test .............................................. 55 4.4 Kiểm định mức độ giải thích của mô hình ........................................... 56 4.5 Kiểm định mức độ dự báo chính xác của mô hình (logistic regression classification results) ................................................................................................ 56 4.6 Kết quả hồi quy (variables in equation + phân tích vai trò của các biến giải thích đối với biến phụ thuộc) ............................................................................ 57 4.7 Mô hình hồi quy kết quả đo lường khả năng trả nợ đúng hạn ............. 61 4.7.1 Mô hình ........................................................................................................... 61 4.7.2 Ví dụ minh họa ............................................................................................... 63 4.8 Kết quả khảo sát ý kiến của chuyên gia ............................................... 63 4.8.1 Mục tiêu khảo sát ý kiến chuyên gia .............................................................. 63 4.8.2 Thảo luận ........................................................................................................ 70 Chương 5: Kết luận và khuyến nghị giải pháp ứng dụng mô hình để dự báo xác suất trả nợ quá hạn của khách hàng cá nhân ở ACB ........................................................... 73 5.1. Giải pháp ứng dụng mô hình ............................................................. 73 5.2. Ưu điểm của mô hình ........................................................................ 75 5.3. Các hạn chế của mô hình .................................................................. 75
  8. 5.4. Kết luận và Hàm ý chính sách .......................................................... 75 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 77 PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 79
  9. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt ACB Ngân hàng TMCP Á Châu Banker Kinh nghiệm của nhân viên phân tích tín dụng (Bankerexperience) CA Nhân viên Phân tích tín dụng cá nhân (CA-1/2/M/L) CBL Trưởng phòng/bộ phận khách hàng cá nhân CIC Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước (Credit Information Center) CLMS Chương trình quản lý tín dụng cá nhân (Customer Loan Manage System) CNTT Công nghệ thông tin COG Nhân viên quản lý nợ Collateral Tỷ lệ cho vay trên tài sản đảm bảo Crehistory Lịch sử tín dụng (Credit history) CTD Cấp tín dụng CVCB Công việc cơ bản HĐTD Hợp đồng tín dụng HĐBĐ Hợp đồng bảo đảm HSO Hội Sở HSTD Hồ sơ tín dụng KHCN Khách hàng cá nhân KPP Kênh phân phối (Chi nhánh/ Phòng giao dịch) KQTNNL Khối Quản trị nguồn nhân lực N3-5 Nợ quá hạn từ nhóm 3 đến nhóm 5 Netincom Chi phí dự phòng/nghĩa vụ trả nợ NHNN Ngân hàng Nhà Nước NHTM Ngân hàng thương mại
  10. NQH Nợ quá hạn NVNL Nhân viên nhập liệu NVKS Nhân viên kiểm soát NVGN Nhân viên giải ngân NVPC Nhân viên phân công NVTĐ Nhân viên thẩm định NVTX Nhân viên truy xuất OS Nhân viên thực hiện nghiệp vụ pháp lý chứng từ PD Phê duyệt PFC Nhân viên tư vấn tài chính cá nhân tại kênh phân phối PLCT Pháp lý chứng từ Policy Chính sách tín dụng R/RA/RO Nhân viên/chuyên viên quan hệ khách hàng tại kênh phân phối SXKD Sản xuất kinh doanh SRM Giám đốc quan hệ khách hàng cao cấp TCTD Tổ chức tín dụng TĐTS Thẩm định tài sản TĐV Trưởng đơn vị TTTĐ Tờ trình thẩm định khách hàng TSBĐ Tài sản đảm bảo TKY Thư ký TN Trung tâm thu nợ TTKV Trung tâm tín dụng khu vực (Trực thuộc Trung tâm tín dụng, phụ trách một khu vực được giao) TTTD Trung tâm tín dụng TT TDCN Trung tâm tín dụng cá nhân
  11. DANH MỤC BẢNG Bảng 2. 1: Số liệu tài chính của ACB năm 2015-2016 ................................................ 19 Bảng 2. 2: Các chỉ tiêu tài chính của ACB năm 2015 – 2016 ..................................... 20 Bảng 2. 3: Bảng lược đồ quy trình cấp tín dụng khách hàng cá nhân ......................... 23 Bảng 2. 4 Bảng lược đồ quy trình phối hợ tác nghiệp theo mô hình thẩm định tập trung ........................................................................................................................ 25 Bảng 2. 5 Bảng lược đồ quy trình phối hợ tác nghiệp theo mô hình thẩm định phân tán ........................................................................................................................ 26 Bảng 2. 6 Đối tượng và điều kiện kết quả thi nghiệp vụ.............................................. 27 Bảng 2. 7: Hạn mức thẩm định tín dụng KHCN tối đa dựa trên kinh nghiệm (Y), chức danh thẩm định và tỷ lệ nợ quá hạn (Z) ....................................................................... 28 Bảng 2. 8: Hạn mức thẩm định tín dụng KHCN dựa trên chức danh và kinh nghiệm thẩm định ...................................................................................................................... 28 Bảng 2. 9: Đánh giá tiêu chí chính sách tín dụng khách hàng cá nhân ........................ 32 Bảng 2. 10: Tổng hợp tình hình nợ vay khách hàng cá nhân tại ACB-CN Tp.HCM .. 34 Bảng 2. 11: Thống kê một số dạng nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại ACB ........ 36 Bảng 4. 1: Thống kê mẫu dữ liệu theo khả năng trả nợ của Khách hàng – tiêu chuẩn 1 ........................................................................................................................ 47 Bảng 4. 2: Thống kê mẫu dữ liệu theo khả năng trả nợ của Khách hàng – tiêu chuẩn 2 . ........................................................................................................................ 48 Bảng 4. 3: Thống kê mẫu dữ liệu theo độ tuổi ............................................................. 49 Bảng 4. 4: Thống kê mẫu dữ liệu theo giới tính của khách hàng ................................ 49 Bảng 4. 5: Thống kê mẫu dữ liệu theo tình trạng hôn nhân ......................................... 50 Bảng 4. 6: Thống kê mẫu dữ liệu theo số lượng con của Khách hàng ........................ 50 Bảng 4. 7: Thống kê mẫu dữ liệu theo số năm kinh nghiệm công tác của Khách hàng .. ........................................................................................................................ 51
  12. Bảng 4. 8: Thống kê mẫu dữ liệu theo tính chất công việc của khách hàng ................ 51 Bảng 4. 9: Thống kê khả năng trả nợ phân theo lịch sử tín dụng ................................ 52 Bảng 4. 10: Thống kê xác suất trả nợ đúng hạn/quá hạn theo thu nhập ...................... 52 Bảng 4. 11: Thống kê khả năng trả nợ phân theo số nguồn thu nhập .......................... 53 Bảng 4. 12: Thống kê khả năng trả nợ phân theo nguồn thu nhập bổ sung từ người thân ........................................................................................................................ 53 Bảng 4. 13: Thống kê khả năng trả nợ phân theo số tháng vay ................................... 54 Bảng 4. 14: Hệ số tương quan giữa Số tiền vay và Giá trị thế chấp ............................ 54 Bảng 4. 15: Hệ số tương quan giữa Khả năng trả nợ và Giá trị thế chấp .................... 55 Bảng 4. 16: Kết quả kiểm định Omnibus ..................................................................... 55 Bảng 4. 17: Kết quả kiểm định Hosmer and Lemeshow ............................................. 56 Bảng 4. 18: Tóm tắt mô hình ....................................................................................... 56 Bảng 4. 19: Kiểm định mức độ dự báo chính xác của mô hình ................................... 56 Bảng 4. 20: Kết quả hồi quy......................................................................................... 57 Bảng 4. 21: Tổng hợp các yếu tố dự báo khả năng trả nợ quá hạn .............................. 60 Bảng 4. 22: Ví dụ minh họa ......................................................................................... 63 Bảng 4. 23 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát chuyên gia đồng thuận ........................... 64 Bảng 4. 24 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát chuyên gia không đồng thuận ................ 67
  13. DANH MỤC HÌNH Hình 2. 1: Biểu đồ số lượng chi nhánh và phòng giao dịch qua các năm ......... 15 Hình 2. 2: Biểu đồ số lượng chi nhánh và phòng giao dịch theo địa lý ............ 16 Hình 2. 3: Biểu đồ số lượng nhân viên ACB qua các năm. .............................. 17 Hình 2. 4: Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý ............... 18 Hình 2. 5: Tăng trưởng dư nợ giai đoạn 2012-2016 ......................................... 22 Hình 2. 6: Tỷ trọng cho vay mảng bán lẻ.......................................................... 22 Hình 2. 7: Các yếu tố phản ảnh khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân ........ 33 Hình 3. 1: Quy trình nghiên cứu ....................................................................... 38 Hình 3. 2: Mô hình đề xuất ............................................................................... 39
  14. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Khách hàng vay cá nhân tại ACB hiện nay đang sử dụng 2 hệ thống xếp hạng (chấm điểm tín dụng): (1) Hệ thống xếp hạng phân loại nhóm nợ khách hàng để phục vụ cho phân loại nợ. Hệ thống này thực hiện xếp hạng tín dụng ở giai đoạn hậu giải ngân. Đối tượng phục vụ là cơ quan, cá nhân bên ngoài cần quan tâm. (2) Hệ thống chấm điểm xét duyệt tín dụng (triển khai thí điểm từ năm 2016) để hỗ trợ cấp xét duyệt cho vay bậc chuyên viên phê duyệt (bậc xét duyệt HSTD có hệ số rủi ro thấp) tham khảo ra quyết định cho vay (các cấp bậc phê duyệt cao hơn là Ban tín dụng, Ủy ban tín dụng chưa áp dụng). Hệ thống này thực hiện chấm điểm tín dụng ở giai đoạn hoàn tất tờ trình thẩm định khách hàng (báo cáo kết quả thẩm định). Đối tượng phục vụ là người có thẩm quyền ra quyết định cho vay. Cơ sở dữ liệu chính hai hệ thống chấm điểm này sử dụng từ kết quả thẩm định, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng do nhân viên phân tích tín dụng thu thập, phân tích, đánh giá và lập báo cáo. Do đó mức độ tin cậy dựa vào ý chí chủ quan, kinh nghiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên nghiệp vụ. Hiện nay việc đo lường, đánh giá khả năng trả nợ của KHCN ở khâu thẩm định ban đầu ra kết quả báo cáo đề xuất cho vay tại ACB chưa có công cụ hỗ trợ cho nhân viên nghiệp vụ. Công tác thẩm định, đánh giá và ra kết quả báo cáo (lập tờ trình) đề xuất cấp tín dụng hiện nay còn mang tính định tính. Việc triển khai mô hình này cho phép cung cấp thêm những bằng chứng cụ thể, định lượng và có căn cứ khoa học về khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng, từ đó cung cấp thêm căn cứ hỗ trợ cho nhân viên phân tích tín dụng trong quá trình thẩm định, ra kết quả báo cáo (lập tờ trình) đồng ý/từ chối đề xuất cho vay. Hiện nay Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia (CIC) cũng cung cấp điểm số xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân. Chỉ số này được tính dựa trên hai phương pháp là
  15. 2 thống kê và chuyên gia. CIC có lợi thế về nguồn dữ liệu từ các TCTD, chỉ số do CIC có độ tin cậy tương đối tốt để làm căn cứ hỗ trợ thẩm định, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. Tuy nhiên, nếu là khách hàng lần đầu quan hệ với TCTD thì CIC chưa có cơ sở dữ liệu để chấm điểm, đồng thời việc khai thác thông tin từ CIC đòi hỏi trả phí cao và phụ thuộc thời gian xử lý thông tin của Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia. Chính vì vậy việc ứng dụng mô hình dự báo riêng cho ngân hàng vẫn hết sức cần thiết. Mô hình này khai thác dữ liệu sẵn có của hệ thống thông tin tín dụng của ACB để đo lường dự báo khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng, tiết kiệm được chi phí và thời gian thực hiện giúp tăng hiệu quả hoạt động của ngân hàng Đề tài này đặc biệt có ý nghĩa thực tiễn đối với ACB nơi học viên đang công tác. Kết quả nghiên cứu là một mô hình hỗ trợ quá trình thẩm định, ra kết quả báo cáo (lập tờ trình) đề xuất cấp tín dụng, quyết định cho vay của ngân hàng, có giá trị ứng dụng rõ ràng cho một ngân hàng thương mại cổ phần như ACB. 2. Mục tiêu và mục đích nghiên cứu cụ thể Nghiên cứu tập trung vào ứng dụng kỹ thuật hồi quy nhị phân của mô hình logistic để phân tích dữ liệu khách hàng cá nhân của ACB, từ đó thiết lập hệ thống chấm điểm, đo lường khả năng trả nợ đúng hạn khách hàng cá nhân hỗ trợ quá trình thẩm định, ra kết quả báo cáo (lập tờ trình) đề xuất cấp tín dụng, quyết định cho vay. Ba mục tiêu cụ thể như sau: Thứ nhất, cung cấp những nội dung về lý thuyết và thực trạng từ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ACB giai đoạn 2015-2016. Thứ hai, ứng dụng mô hình logistic để đo lường khả năng trả nợ đúng hạn trên cơ sở dữ liệu lịch sử về khách hàng của ACB. Thứ ba, thống kê và đánh giá chi tiết các đặc tính tiêu biểu của khách hàng có ý thức trả nợ cao và có khả năng trả nợ đúng hạn, giúp phân biệt với các khách hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn. Từ đó, lựa chọn các tiêu chí thẩm định, sàng lọc riêng phù hợp bối cảnh, xác định lại trọng số đối với các tiêu chí đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại ACB.
  16. 3 Thứ tư, đề xuất những giải pháp cụ thể về việc ứng dụng mô hình logistic để đo lường khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại ACB nhằm hỗ trợ công tác thẩm định, ra kết quả báo cáo (lập tờ trình) đề xuất cấp tín dụng, quyết định cho vay trong thời gian tới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Đo lường khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân tại ACB và yếu tố tác động trọng yếu đến khả năng trả nợ. Phạm vi nghiên cứu triển khai cho các khoản vay đã thực hiện ở ACB trong giai đoạn 2015-2016. Phạm vi nghiên cứu không xem xét đến ảnh hưởng của yếu tố vĩ mô đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại ACB. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu phối hợp giữa các phương pháp định tính và định lượng. Trong đó, phần định tính tập trung vào ba công cụ sau: Nghiên cứu tài liệu và các công cụ bán thống kê.  Phần định lượng tập trung vào Thống kê mô tả (Descriptives statistics) và Hồi quy nhị phân (binary logistic regression). Chi tiết phần này sẽ được trình bày trong chương 3: Phương pháp nghiên cứu  Phương pháp phân tích định tính: + Nghiên cứu vận dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu nhằm hệ thống hóa các vấn đề từ lý luận đến thực tiễn liên quan đến chủ đề nghiên cứu, xác định các điểm kế thừa từ các tiền nghiên cứu và hướng phát triển trong nghiên cứu này. Từ bước phân tích này, dự kiến sẽ thu thập được các căn cứ khoa học xây dựng các giả thuyết nghiên cứu. + Phương pháp chuyên gia dự kiến sẽ áp dụng cho 1 một nhóm cán bộ tín dụng, những người có kiến thức, có kinh nghiệm về cho vay khách hàng cá nhân tại ACB. Vận dụng phương pháp này giúp thu thập dữ liệu bằng lời, các ý kiến, các thông tin giúp khẳng định hoặc bác bỏ các giả thuyết nghiên cứu đặt ra, giúp củng cố các phát biểu, các phát hiện của nghiên cứu. + Các công cụ bán thống kê sẽ hỗ trợ cho các phân tích so sánh trong nghiên cứu.
  17. 4 Dữ liệu nghiên cứu: Chủ yếu gồm dữ liệu thứ cấp, gồm:  Các số liệu phản ánh tình hình hoạt động cho vay KHCN của ACB – Chi nhánh TPHCM giai đoạn 2015 đến 2016, được thu thập từ báo cáo hoạt động nội bộ của ACB năm 2015, 2016. Bộ dữ liệu về các khoản vay KHCN trong giai đoạn 2015, 2016  Mẫu nghiên cứu # 419 khách hàng chiếm 10,8% so với tổng thể 3856 khách hàng trên một năm có đề nghị vay vốn tại ACB giai đoạn 2015-2016. Số mẫu này được tính dựa trên công thức tính cỡ mẫu sau: Trong đó: n là cỡ mẫu N là tổng thể = 4000 khách hàng z là giá trị bách phân vị, bằng 1.96 tương ứng độ tin cậy 95% p là độ lệch chuẩn so với tổng thể, tương ứng là 0.5 ; q = 1-p e là sai số cho phép, tối đa là 10% Với các tiêu chí trên yêu cầu tối thiểu số mẫu bằng 351 khách hàng. Mẫu dữ liệu huy động cho nghiên cứu này gồm 419 khách hàng, vượt yêu cầu tối thiểu của mẫu, đảm bảo tính đại diện cho tổng thể.  Phương pháp chọn mẫu dự kiến là phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng, trong đó, khách hàng được chọn vào mẫu được lấy từ các nhóm, tầng, phân theo tiêu chí bốn tiêu chí: Năng lực của khách hàng, Tính chất khoản vay, Phương án đảm bảo cho khoản vay và Chính sách tín dụng .  Ngoài ra, nghiên cứu cũng khai thác các dữ liệu khác nhằm đánh giá tổng quát tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại ACB trong giai đoạn nghiên cứu, bao gồm: Nhóm nợ khách hàng, nợ trễ kỳ, lãi suất, nợ quá hạn theo CIC, tỷ lệ cho vay/TSĐB...  Tất cả các dữ liệu này hoàn toàn khả thi từ cơ sở dữ liệu lưu trữ trên hệ thống quản lý tín dụng của ACB.
  18. 5 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Đề tài này đặc biệt có ý nghĩa thực tiễn đối với ACB nơi học viên đang công tác. Kết quả nghiên cứu là một mô hình hỗ trợ quyết định đề xuất cấp tín dụng, quyết định cho vay của ngân hàng, được xây dựng trên dữ liệu khách hàng của chính ACB, sẽ phù hợp với điều kiện riêng của ACB và với đặc tính khách hàng cá nhân tại ACB. Như vậy, kết quả nghiên cứu có giá trị ứng dụng rõ ràng cho một ngân hàng thương mại như ACB. Ngoài ra, thực hiện đề tài nghiên cứu này giúp học viên tích lũy thêm kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm nghiên cứu trong lĩnh vực Tài chính ngân hàng. 6. Bố cục đề tài Bố cục đề tài bao gồm: Phần mở đầu Chương 1: Cơ sở lý luận về đối tượng nghiên cứu và mô hình nghiên cứu Chương 2: Tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại ACB Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5: Kết luận và kiến nghị giải pháp ứng dụng mô hình để dự báo xác suất trả nợ quá hạn của khách hàng cá nhân ở ACB
  19. 6 Chương 1: Cơ sở lý luận về đối tượng nghiên cứu 1.1 Cho vay khách hàng cá nhân 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay đối với khách hàng cá nhân 1.1.1.1 Khái niệm cho vay: Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. (Luật các tổ chức tín dụng, Số: 47/2010/QH12, ngày 16 tháng 06 năm 2010) Cấp tín dụng bao gồm nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. 1.1.1.2 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân: Cho vay cá nhân là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho đối tượng khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Điểm mới đối với khách hàng vay cá nhân theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN, ngày 20 tháng 10 năm 2016:  Tổ chức không có tư cách pháp nhân sẽ không đủ tư cách chủ thể vay vốn như hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân...  Đồng thời, Thông tư 39/2016/TT-NHNN cũng quy định cá nhân được vay vốn cho nhu cầu sử dụng vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân do chính cá nhân là chủ hộ kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân. 1.1.1.3 Đặc điểm Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các ngân hàng thương mại có những đặc điểm cơ bản  Chủ thể đi vay là cá nhân và các hộ gia đình.  Quy mô khoản vay: Hầu hết các khoản cho vay này có quy mô nhỏ.  Số lượng hợp đồng lớn.  Mục đích cho vay: Nhằm phục vụ nhu cầu phục vụ đời sống hoặc sản xuất kinh doanh nhỏ của cá nhân, hộ gia đình.
  20. 7  Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay thường cao hơn lãi suất các khoản cho vay với tổ chức doanh nghiệp cùng kỳ.  Chi phí cho vay: Chi phí tính trên mỗi đồng cho vay KHCN thường lớn hơn các khoản vay doanh nghiệp.  Rủi ro: Các khoản cho vay KHCN thường có nhiều rủi ro.  Hồ sơ vay vốn: Thường không có tính chuẩn hóa, khó xác thực.  Quản trị rủi ro: gặp nhiều khó khăn trong việc xác định và giám sát kiểm tra mục đích sử dụng vốn. 1.1.2 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân theo mục đích 1.1.2.1 Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống: Là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là cá nhân để thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân đó, gia đình của cá nhân đó. 1.1.2.2 Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác (sau đây gọi là hoạt động kinh doanh): Là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngoài quy định tại khoản 4 Điều này, bao gồm nhu cầu vốn của pháp nhân, cá nhân đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân đó là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân. 1.1.3 Khuôn khổ pháp lý của hoạt động đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Việt Nam Các điều khoản cụ thể tập trung tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN, ngày 30 tháng 12 năm 2016 như sau: 2.2.2.1 Điều kiện vay vốn theo luật định Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:  Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2