intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm THCS: Cách Tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp, nhóm trong giờ dạy và học môn Tiếng Anh ở trường THCS có hiệu quả

Chia sẻ: Bobietbo | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:28

32
lượt xem
5
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của sáng kiến kinh nghiệm là từ tình hình thực tế giảng dạy Tiếng Anh trong trường THCS , thấy được hạn chế của học sinh trong việc học Tiếng Anh , từ khâu lĩnh hội từ mới , ngữ liệu mới cho đến việc rèn luyện các kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ các em học . Để giúp các em dễ dàng, hồn nhiên tiếp cận với một ngôn ngữ mới đó , đề tài “Cách Tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp, nhóm trong giờ dạy và học môn Tiếng Anh ở trường THCS có hiệu quả”. là sự kết hợp các phương pháp quan sát , nghiên cứu sản phẩm, nghiên cứu tài liệu, tổng kết kinh nghiệm để xác định và đề xuất những biện pháp, thủ thuật nhầm nâng cao chất lượng day Tiếng Anh cho học sinh THCS, đặc biệt là học sinh từ khối 6 đến học sinh khối 9 ở trường THCS Xuân Sơn. Trên cơ sở những biện pháp đề xuất, lựa chọn những biện pháp cơ bản mấu chốt, tối ưu mà khả năng và điều kiện cho phép , tiến hành thực nghiệm, vận dụng phương pháp phù hợp cho từng bài, từng đối tượng học sinh để đi đến khảng định tính đúng đắn của những biện pháp đó.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THCS: Cách Tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp, nhóm trong giờ dạy và học môn Tiếng Anh ở trường THCS có hiệu quả

  1. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN ĐÔNG TRIỀU TRƯỜNG THCS XUÂN SƠN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CÁCH TỔ CHỨC CHO HỌC SINH HOẠT ĐỘNG THEO CẶP, NHÓM TRONG GIỜ DẠY VÀ HỌC MÔN TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THCS CÓ HIỆU QUẢ ––––––––––––––––––––––––––––––– HỌ VÀ TÊN : ĐỖ THỊ BÍCH ĐƠN VỊ CÔNG TÁC : TRƯỜNG THCS XUÂN SƠN TỔ : KHOA HỌC XÃ HỘI NĂM HỌC : 2009 - 2010 A. PHẦN MỞ ĐẦU. 1
  2. I . LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. 1. Cơ sở lý luận. Trong những năm gần đây, song song với sự phát triển không ngừng của ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, công nghiệp du lịch … việc học ngoại ngữ đã trở thành một nhu cầu thiết yếu với tất cả cộng đồng. Với cơ chế mở cửa, quan điểm “ Hội nhập” ngoại ngữ đã trở thành phương tiện tối ưu để chúng ta tiếp cận với thế giới văn minh, trao đổi văn hoá và nối vòng tay hữu nghị toàn cầu. Xuất phát từ mục tiêu đó, việc dạy và học ngoại ngữ trong các trường THCS đã có chuyển biến rõ rệt. Ngoại ngữ đã trở thành một môn học bắt buộc trong các trường THCS và THPT. Tiếng Anh đã được phủ kín các trường ở khắp nơi kể cả vùng sâu vùng xa. Thậm trí một số trường tiểu học cũng đã đưa môn ngoại ngữ vào để các em sớm được làm quen với môn học và tạo điều kiện thuận lợi cho việc học sau này của các em . Một trong những yếu tố cơ bản tác động trực tiếp đến kết quả học tập của học sinh là phương pháp dạy học. Vậy việc đổi mới , cải tiến phương pháp dạy học là một công việc cô cùng quan trọng đối với mỗi giáo viên, phương pháp dạy học tích cực là lấy học sinh làm trung tâm, học sinh phải chủ động tham gia vào các hoạt động học tập từ khâu lĩnh hội kiến thức đến khâu thực hành các kỹ năng giao tiếp còn giáo viên chỉ là người hướng dẫn , chỉ đạo và là trọng tài cho các hoạt động học tập của học sinh. Như chúng ta biết mục đích cuối cùng của học ngoại ngữ là để giao tiếp dưới các dạng hình thức nghe – nói - đọc – viết tức là để có thể giao tiếp được bằng ngoại ngữ mình học. Vận dụng phương pháp đa dạng phù hợp với mỗi hoạt động sẽ giúp cho học sinh tự tin hơn, chủ động hơn trong việc lĩnh hội kiến thức .Tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp, nhóm là rèn cho học sinh kỹ năng vận dụng kiến thức để giao tiếp , biết chủ động để trình bày những mục đích giao tiếp của mình theo cặp hoặc nhóm thông qua giao tiếp nói hoặc viết . Vì vậy việc rèn cho học sinh có thói quen, kỹ năng và nhu cầu giao tiếp trong học tập cũng như trong cuộc sống của giáo viên đối với học sinh là rất cần thiết . 2. Cơ sở thực tiễn Nhìn chung với tinh thần và yêu cầu đòi hỏi của việc đổi mới phương pháp dạy học qua quá trình đổi mới thay sách giáo khoa những năm gần đây, phần lớn 2
  3. giáo viên đã tìm tòi học hỏi và vận dụng phong phú các phương pháp vào quá trình truyền thụ kiến thức cho học sinh.Song còn ảnh hưởng của phương pháp cũ một phần , mặt khác là chưa quen và đang trên đà đổi mới dần nên còn không ít những giáo viên chưa thành công trong việc thể hiện vai trò tổ chức, hướng dẫn của mình, chưa phát huy được vai trò chủ động sáng tạo, tích cực hoạt động của học sinh. Nhất là trong việc tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp, nhóm Để truyền thụ kiến thức cho học sinh có hiệu quả , gây được hứng thú học tập của học sinh, học sinh dễ hiểu , dễ tiếp thu kiến thức và vận dụng tốt kiến thức , tất cả đều phụ thuộc vào phương pháp dạy của người thầy. Qua thực tế với những vấn đề trên, để hoạt động theo cặp, nhóm của học sinh có hiệu quả trong việc dạy học ngoại ngữ nói chung và dạy học Tiếng Anh nói riêng cần phải tuân thủ những nguyên tắc gì và yêu cầu giáo viên , học sinh phải làm gì ?. ở chuyên đề này tôi mạnh dạn đưa ra suy nghĩ của mình về “Cách Tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp, nhóm trong giờ dạy và học môn Tiếng Anh ở trường THCS có hiệu quả”. II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU. Từ tình hình thực tế giảng dạy Tiếng Anh trong trường THCS , thấy được hạn chế của học sinh trong việc học Tiếng Anh , từ khâu lĩnh hội từ mới , ngữ liệu mới cho đến việc rèn luyện các kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ các em học . Để giúp các em dễ dàng, hồn nhiên tiếp cận với một ngôn ngữ mới đó , đề tài “Cách Tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp, nhóm trong giờ dạy và học môn Tiếng Anh ở trường THCS có hiệu quả”. là sự kết hợp các phương pháp quan sát , nghiên cứu sản phẩm, nghiên cứu tài liệu, tổng kết kinh nghiệm để xác định và đề xuất những biện pháp, thủ thuật nhầm nâng cao chất lượng day Tiếng Anh cho học sinh THCS, đặc biệt là học sinh từ khối 6 đến học sinh khối 9 ở trường THCS Xuân Sơn. Trên cơ sở những biện pháp đề xuất, lựa chọn những biện pháp cơ bản mấu chốt, tối ưu mà khả năng và điều kiện cho phép , tiến hành thực nghiệm, vận dụng phương pháp phù hợp cho từng bài, từng đối tượng học sinh để đi đến khảng định tính đúng đắn của những biện pháp đó. III . THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU - Thời gian : Từ năm học 2008 – 2009 đến năm học 2009 - 2010. 3
  4. - Địa điểm : Tại trường THCS Xuân Sơn với các đối tượng là học sinh bậc THCS từ lớp 6 đến lớp 9. IV. ĐÓNG GÓP MỚI VỀ MẶT LÝ LUẬN , VỀ MẶT THỰC TIỄN. Học sinh THCS là khối học sinh đầu tiên được học Tiếng Anh một cách bài bản. Do vậy các em gặp nhiều khó khăn , đó là sự khác nhau về chữ viết, cách đọc, ngữ pháp và cả về phong tục tập quán, cùng một lúc các em phải học và tìm hiểu cả 4 vấn đề đó. Ngoài ra các em còn chịu ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ, hơn nữa các em là những đứa trẻ sống ở vùng nông thôn, các em còn nhút nhát ít va chạm và môi trường giao tiếp, thực hành hạn chế. “ Cách Tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp ,nhóm trong giờ dạy và học môn Tiếng Anh ở trường THCScó hiệu quả”. được sử dụng trong các tiết dạy ,bài dạy giúp cho việc truyền thụ kiến thức của giáo viên thuận lợi hơn, dễ dàng hơn và việc tiếp thu kiến thức của học sinh nhanh hơn , thực tế hơn, tự nhiên hơn. Muốn vậy giáo viên cần nghiên cứu nội dung từng bài học trong sách giáo khoa, nghiên cứu đối tượng học sinh, bằng kinh nghiệm giảng dạy của bản thân , quan sát , trao đổi với bạn bè đồng nghiệp trong và ngoài trường để lựa chọn và tổ chức cho học sinh hoạt động theo căp, nhóm phù hợp với bài học, với khả năng nhận thức của các em, thu hút sự chú ý của các em ,tạo cho không khí tiết học sinh động hơn , bớt căng thẳng. Với phương châm “ học mà chơi , chơi mà học” nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong việc tiếp thu kiến thức. B.. PHẦN NỘI DUNG I . CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN. Ap dụng phương pháp “ Cách Tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp nhóm trong giờ dạy và học môn Tiếng Anh ở trường THCS có hiệu quả” là sáng kiến kinh nghiệm nghiên cứu trong phạm vi đưa ra các tình huống và một số bài tập phù hợp với hoạt động theo cặp ( pair work ), hoặc theo nhóm ( group work ). Đồng thời là một số cách tổ chức nhóm, cặp và hướng dẫn điều khiển theo cặp , nhóm. Với phạm vi nghiên cứu này có thể được ứng dụng trong việc phát triển tất cả các kỹ năng nghe – nói - đọc – viết mà chủ yếu là các hoạt động giao tiếp . Để áp dụng được phương pháp này cần phải đảm bảo những yếu tố sau: 4
  5. + Thày phải luôn luôn thay đổi các hình thức, áp dụng linh hoạt , phải thực sự có ý thức và luôn trăn trở trong việc vận dụng các phương pháp và phải là người chủ động điều khiển tạo cho học sinh hứng thú làm việc, không có cảm giác nhàm chán. + Trò phải hứng thú với các hoạt động, luôn có nhu cầu giao tiếp , vận dụng và hợp tác với bạn bè. Ngoài ra một phần không thể thiếu được đó là thiết bị dạy học và đồ dùng dạy học như sách giáo khoa , tranh ảnh , bảng phụ ..... Nghiên cứu đề tài này tôi đã tập trung nghiên cứu các tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học , bộ SGK Tiếng Anh từ lớp 6 đến lớp 9 theo chương trình mới vận dụng vào thực tế giảng dạy . Tiến hành các hoạt động theo cặp , nhóm ở hầu hết các bài học trong chương trình Tiếng Anh 6,7,8,9 và so sánh với phương pháp cũ . II. CHƯƠNG 2 : NỘI DUNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . 1. Khái niệm cơ bản về hoạt động theo cặp ,nhóm . Hoạt động theo cặp ,nhóm được quan niệm đơn giản như một tập hợp hai hay nhiều cá nhân cùng hợp tác với nhau trong công việc , có phản ứng tương hỗ với nhau trong sinh hoạt chung và mang các đặc trưng cơ bản sau: + Cặp, nhóm là môi trường nuôi dưỡng các cá nhân , là sợi dây liên lạc chặt chẽ giữa các nhân với cá nhân hoặc giữa cá nhân với tập thể nhóm , nơi thi hành những nhiệm vụ được giao , nơi khuyến khích con người làm việc . Nhập vào cặp, nhóm cá nhân sẽ có được sự ủng hộ , làm tăng thêm tính thân thiện , đoàn kết gắn bó với nhau cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ . + Cặp, nhóm là nơi chú trọng toàn diện với con người , nơi nêu rõ ưu , khuyết điểm của họ . Cặp, nhóm thành phần không đông , giao tiếp trực tiếp và vị trí ưu thế của các mối liên hệ tình cảm . Đây chính là đặc điểm đặc thù cơ bản tồn tại một cách khách quan của cặp, nhóm , nó được tạo nên trên cơ sở thành viên cùng chung sống cùng lao động với nhau. + Cặp nhóm là đối tượng tiếp nhận các tác động dạy học của giáo viên , thông qua sự tương tác , cọ sát, thảo luận trao đổi giữa các thành viên trong cặp, nhóm để tác động đến từng học sinh cụ thể. 2. Phương pháp tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp, nhóm . 5
  6. * Đối với giáo viên Để học sinh hoạt động theo cặp, nhóm có hiệu quả giáo viên người tổ chức, điều khiển hoạt động cần làm tốt những yêu cầu sau: - Chỉ dẫn bài tập hay nêu ra nhiệm vụ , yêu cầu phải thật rõ ràng Example : + Khi muốn cho học sinh thực hành theo cặp mẫu câu hỏi về khoảng cách How far is it from ........... to ............ ? ( It’s ) about ............... Tôi đưa ra lời chỉ dẫn như sau: Work in pairs to practise asking and answering about distance in 2 miutes . T Points to the students in raws and numbers them . one – two – one – two. Number one asks and number two answers . Then change the positions number two asks, number one answers. T points one student and asks : “ What is your number ? What do you have to do first? And then ?” + Khi muốn cho học sinh thực hành theo nhóm luyện kỹ năng viết thư “Unit 4 – lesson 5 – English 9” Tôi đưa ra lời chỉ dẫn như sau: Work in groups of 8 to write a letter of inquiry to request for information or action . T Points to the students in the raws and numbers them : one – two – three – four – five – six - seven – eight . T asks SS to work in groups of 8 to write a letter of inquiry to the institution requesting for more information about the courses and fees.. Before writing a full letter each people in the group reads and writes outline then discuss in the group to write a letter . Each group has a secretary to write up. T points one student and asks : “ How do you work ? Individually or in group? – What do you do first ? And then ? Does each people in your group have to write ? - Trước khi học sinh làm việc theo cặp , nhóm giáo viên cần phải có sự chuẩn bị tốt , có mẫu hoặc ví dụ cho trước , cung cấp đủ ngữ liệu cho bài tập : Example T does as model with one strongest student , the whole class listen to them : Unit 5 - A3 – English 6 6
  7. T: What do you do after school ? S: I watch TV . T: Can you ask me ? S: What do you do after school ? T: I play volleyball . T may give the prompts : Eg : collect stamp / clean the floor / read books and the model on the board . What do you do after school? I ............................................ -Trong quá trình học sinh thực hiện giáo viên cần có sự theo dõi, bao quát chung . Không ngắt lời khi học sinh đang luyện tập , đi quanh lớp lắng nghe và hỗ trợ kịp thời khi cần thiết . Giáo viên ghi lại những lỗi sai điển hình để chỉ ra cho học sinh sửa sau đó . - Giáo viên cần qui định thời gian cụ thể cho từng hoạt động . Example T : Work in pairs to practise asking and answering about the distance in 2 minutes. ( After T gives the requirements and duties to the Ss and does the model on the board ) Teacher : Now , time begins , work in pairs please . ( after 2 minutes ) Teacher : Now , time is up . Stop asking and answering . - Giáo viên nên linh động phân cặp , nhóm hợp lý : Có thể chọn học sinh cùng trình độ để làm việc với nhau tuỳ theo từng ý đồ và tính chất của từng bài tập , mẫu câu . Việc phân cặp , nhóm này nên quy định cho học sinh theo thói quen. - Sau khi học sinh thực hành bài tập theo cặp, nhóm cần có sự kiểm tra , nhận xét , góp ý kiến kịp thời từ bạn bè ở nhóm khác, hoặc từ giáo viên để chữa lỗi hoặc cung cấp mẫu đúng . - Khuyến khích học sinh làm việc theo cặp , nhóm. * Đối với học sinh Người thực hiện hoạt động để chủ động lĩnh hội kiến thức qua hình thức hoạt động này cần phải xây dựng thói quen tuân theo một số những qui định cần thiết . 7
  8. - Cần phải nghe những yêu cầu của bài tập : Yêu cầu này thể hiện trong SGK là một phần còn phần lớn là hướng dẫn và yêu cầu của giáo viên , người điều khiển hoạt động . Ví dụ như yêu cầu về hoạt động , thời gian hoạt động , nhiệm vụ của từng nhóm , cá nhân trong nhóm . ... - Cần làm việc tự giác , không gây quá ồn ào . - Cần phải bắt đầu và ngừng ngay hoạt động khi giáo viên yêu cầu . * phương pháp tổ chức hoạt động theo cặp , nhóm . 2. 1 . Hoạt động theo cặp ( pair work ) 2 . 1 . 1 . Cặp giữa thầy và một trò ( Teacher and a student) : Giáo viên có thể gọi những học sinh khá thực hành với mình làm mẫu . Sau đó gọi học sinh yếu hơn làm lại . Những học sinh yếu , giáo viên có thể đưa ra những câu hỏi dễ để kích thích và lôi cuốn toàn bộ học sinh vào hoạt động ai cũng phải suy nghĩ và trả lời . Cách này thường được sử dụng làm mẫu trước khi cho học sinh luyện tập ngữ liệu mới theo cặp mở hoặc đóng . Example : T : How do you go to school ? S1 : I go to school by bike . T : What about you ( S2 ) ? How do you go to school ? S2 : I go to school by bike . T : What about ............................? S3 : ................................................ 2 . 1 . 2 . Cặp mở ( open pair ): giữa hai học sinh không ngồi gần nhau : - Giáo viên có thể gọi hai học sinh đóng vai nhân vật trong bài hội thoại ( một học sinh dãy bên trái , một học sinh dãy bên phải ....) - Có thể gọi một học sinh đặt câu hỏi và cho phép em đó chỉ định người trả lời . Cách này thường được tổ chức cho học sinh hoạt động thực hành bài khoá hoặc luyện ngữ liệu mới trước khi các em thực hành theo cặp đóng . 2 . 1 . 3. Cặp đóng ( close pair ) : giữa hai học sinh ngồi cạnh nhau : - Với hình thức này giáo viên phải đánh số học sinh theo từng hàng dọc hoặc theo hàng ngang , qui định nhiệm vụ của từng học sinh trong cặp Hỏi - Trả 8
  9. lời và ngược lại hoặc vai A – vai B và ngược lại đổi vai ..... Nhóm này thường được tổ chức cho học sinh hoạt động khi giao cho học sinh chấm , chữa bài cho nhau (qua phiếu học tập hoặc qua các bài tập trong sách ), hoặc trong trường hợp sau khi giao việc cá nhân , học sinh phải huy động kinh nghiệm đẫ có để suy nghĩ , cuối cùng trao đổi kinh nghiệm với người bên cạnh mình nhằm cách giải quyết tình huống đề ra , hoặc cho học sinh luyện tập ngữ liệu mới sau khi được giới thiệu , hoặc cho học sinh luyện kỹ năng giao tiếp đối thoại theo nội dung bài khoá .... Ưu điểm của hình thức này là không mất thời gian tổ chức, không xáo trộn chỗ ngồi mà vẫn huy động được học sinh làm việc cùng nhau. * Các bước thực hiện , điều khiển một hoạt động theo cặp : - The 1st step : T introduces the exercise and shows what questions and answers that students can give . - The 2 nd step : Ask a few students around the class to show the kind of conversation students might have . - The 3rd step : Divide the class into pairs then give instructions . If there is a group of three one asks all questions then change round in turn. - The 4th step : Ss work in pairs . T goes more quickly round the class , checking that everyone is talking but do not try to correct mistakes. It will be better for the teacher to take answer note the mistake silently. - The 5 th step : When most pair finished , stop the activities call one by one pair - The 6th step : Teacher remarks the activity . 2 . 2 . Hoạt động theo nhóm ( group work ) Việc phân nhóm tuân theo đặc điểm tâm lý , nhận thức của học sinh và phụ thuộc nhiệm vụ học tập phải giải quyết . Trong mỗi nhóm phải có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng , phải cùng hợp tác giải quyết nhiệm vụ chung của nhóm . Học sinh phải trực tiếp tham gia các hoạt động , giải quyết nhiệm vụ học tập được đặt ra cho mỗi nhóm . Chia nhóm phải đảm bảo cân đối về số lượng , Sắp xếp vị trí chỗ ngồi của nhóm cũng như từng thành viên để học sinh dễ thảo luận , trao đổi với nhau và trao đổi với giáo viên . Có nhiều cách chia nhóm tuỳ theo yêu cầu , 9
  10. nhiệm vụ học tập và dụng ý sư phạm của giáo viên . Có thể chia nhóm theo những hình thức sau : + Chia nhóm theo vị trí bàn học của học sinh : nhóm nhỏ 3 – 4 người có thể mỗi bàn là một nhóm , nhóm lớn 6 – 8 người có thể 2 bàn ngồi kề nhau là một nhóm . Ưu điểm của cách chia nhóm kiểu này là tổ chức gọn nhẹ ,huy động được tất cả học sinh vào giải quyết công việc, không cần xáo trộn bàn ghế. Nhóm kiểu này thường được sử dụng để huy động khả năng của học sinh trong nhóm vào giải quyết các bài tập tình huống nhận thức , thực hành hoặc các bài tập vận dụng tri thức để giải quyết các tình huống thực tiễn . + Chia nhóm theo cách xáo trộn trong cả lớp bằng cách cho học sinh điểm danh (Tuỳ theo số lượng học sinh trong lớp và tuỳ theo ý đồ của giáo viên , nếu giáo viên định cho học sinh thực hành theo 4 nhóm thì cho học sinh điểm danh từ 1 -> 4 , nếu cho học sinh thực hành theo 5 nhóm thì cho học sinh điểm danh từ 1 –> 5 lần lượt cho đến hết lớp ) sau đó chia nhóm theo vị trí giáo viên sắp đặt trước . Nhóm 1 là những học sinh mang số 1 , nhóm 2 là những học sinh mang số 2 , ..... nhóm 5 là những học sinh mang số 5 . Chia nhóm kiểu này có tính tổ chức, hợp tác, phân công nhiệm vụ rõ ràng . Do đó , khi thành lập nhóm bao gìơ cũng phải phân công nhiệm vụ cho từng thành viên . Về tổ chức lớp cần kê lại bàn ghế theo vị trí ngồi của nhóm đẫ được bố trí sao cho thuận lợi cho việc tổ chức dạy học trong lớp , có không gian đủ rộng để giáo viên có thể đi lại . Nhóm này thường được sử dụng trong các giờ học có thí nghiệm thực hành , HS phải thực hành, quan sát , phân tích hoặc phải rèn kỹ năng tổ chức . + Chia nhóm thành dãy bàn học có trong lớp ( thành 2 hoặc 3 nhóm tuỳ theo dãy bàn học trong mỗi lớp đẫ được bố trí ). Cách tổ chức nhóm kiểu này thường đơn giản , nhanh. Nhóm này thường được sử dụng trong các trò chơi học tập , hoặc giải một bài tập nhận thức có tính thi đua giữa các nhóm với nhau. * Các bước thực hiện , điều khiển một hoạt động theo nhóm : - The 1st step : T introduces the requirements what students have to do . - The 2nd step : divide class into groups . 10
  11. - The 3rd step : give instructions – check Ss’ understanding - The 4th step : Ss work in groups . T goes round to check and take notes . - The 5th step : When most groups finished , stop the activities . Each group report their answers - The 6th step : T gives feedback . 3. Xác định thời điểm , các loại bài tập nên cho học sinh hoạt động theo cặp ( work in pairs ), hoặc hoạt động theo nhóm ( work in groups ). 3 . 1. Hoạt động theo cặp ( work in pairs ) Hình thức hoạt động theo cặp phù hợp với các hoạt động hội thoại giữa hai người với nhau , do vậy sẽ phù hợp với các loại bài tập như : 3.1.1.Luyện mẫu câu sau phần giới thiệu ngữ liệu mới ( Practise model sentences). Example : ENGLISH 6 – UNIT 4 - C4 : LISTEN AND REPEAT Ba : What time is it ? Lan : It’s eight o’clock. We’ re late for school. Ss listen and repeat and then role play : one is Ba, other is Lan and then exchange . 3 . 1 . 2 . Luyện các bài tập ngữ pháp theo mẫu câu : Example : ENGLISH 7 – UNIT 4 : A4 : Look at the picture. Ask and answer the questions S1 : What is Lan studying ? S2 : Lan is studying physics . S1 : What time does Lan have her physics class ? S2 : She has her Physics class at 8.40. 3. 1.3. Lyuện các bài hội thoại ngắn , đóng vai lại bài hội thoại mẫu với gợi ý cho sẵn Practise short dialogues,makeup similar ones using the prompts Example : ENGLISH 7 – UNIT 2: A3 : Listen . Lan : Excuse me , Hoa . 11
  12. Hoa : Yes , Lan Lan : What’s your telephone number ? Hoa : 8 262 019. Lan : Thanks . I’ll call you soon . Now ask your classmates and complete the list : Name Address Telephone number 3. 1. 4. Các bài tập lyuện tập giao tiếp , xây dựng hội thoại ( Dialogue build) Example : ENGLISH 6 – UNIT 8: Luyện thì hiện tại tiếp diễn nói về các hoạt động đang diễn ra : T says, points S1 and S2 in turn as they “speak”. S1 : Are you cooking the meal ? S2 : No, I’m not . S1 : What are you doing ? S2 : I am washing the clothes . T writes on the extra – board . S1 : .............................. music ? S2 : No, ........................... . S1 : ................................. doing ? S2 : .................................. TV . 3. 1 .5. Bài tập đọc bài khoá sau đó hỏi và trả lời câu hỏi về nội dung bài khoá ( Read the text then practise asking and answering the questions about the text) *Dạng 1: Học sinh thảo luận bài tập và các câu hỏi trong cặp sau đó đọc bài khoá để làm bài tập và trả lời các câu hỏi : Example : ENGLISH 8 – UNIT 1 : MY FRIENDS Lesson 3 : Read 12
  13. The text : Ba is talking about his friends . I am lucky enough to have a lot of friends . Of all my friends , Bao , Khai and Song are the ones I spend most of my time with . Each of us , however , has a different character . Bao is the most socialble . He is also extremly kind and generous . He spends his free time doing volunteer work at a local orphanage, and he is a hard- working student who always gets good grades . Unlike Bao, Khai and Song are quite reserved in public.Both boys enjoy school , but they prefer to be outside the classroom . Song is our school’s star soccer player, and Khai likes the peace and quiet of the local library. I am not as outgoing as Bao, but I enjoy telling jokes . My friends usually enjoy my sense of humor . However, somtimes my jokes annoy them . Although we have quite different characters , the four of us are very close friends . 1. Choose the best answer and write . a ) Ba talks about ................ of his friends . A. three B. all C. four D. none b) Bao’s volunteer work ........................ A. helps him make friends B. causes problems at exam time C. does not affect his school work . D. takes up a lot of time c ) Khai and Song .................................. A. like quiet places B. don’t talk much in pulic C. dislike school D. enjoy sports d ) Ba’s friends sometimes ............................ his jokes . A. answer B. do not listen to C. laugh at D. get tired of 2. Now answer the questions : a ) How does Ba feel having a lot of friends ? b ) Who is the most sociable ? c ) Who likes reading ? d ) What is a bad thing about Ba’s jokes ? e ) Where does Bao spend his free time ? 13
  14. f ) Do you and your close friends have the same or different characters ? * Dạng 2 : Học sinh tự đọc thầm bài khoá sau đó thực hành theo cặp hỏi và trả lời câu hỏi theo nội dung bài khoá vừa đọc . Example : ENGLISH 7 – UNIT 9 : AT HOME AND AWAY B3 : Read . Then answer the questions below : The text : Hoa watched Mrs Mai make her dress . She thought sewing was a useful hobby . She decided to learn how to sew . Hoa bought some material . She learned how to use a sewing machine and she made a cushion for her armchair . It was blue and white. Next, Hoa made a skirt , It was green with white flowers on it . It looked very pretty. Hoa tried it on but it didn’t fit . It was too big . Hoa’s neighbor helped her and then it fitted very well. Now, Hoa has a useful new hobby – she wears the things she makes . Questions : a ) What did Hoa learn to use ? b ) What did she make first ? c ) What color was it ? d ) What did she make next ? e ) What color was it ? f ) How did it look ? g ) What was the problem ? h ) Who helped her ? i ) How did it fit finally ? 3.1.6. Học sinh có thể thực hành mẫu câu dưới sự điều khiển của bạn theo cặp. Example : ENGLISH 6 – UNIT 5 : A3 S1 : What do you do after school ? S2 : I watch television . 3 . 2 . Làm việc theo nhóm ( group work ) . Hình thức làm việc theo nhóm cần số người nhiều hơn 2 , có thể là 3 – 4 người hoặc theo bàn , theo tổ , theo dãy .... nó phù hợp với những dạng bài tập sau : 3 . 2. 1. thảo luận các câu trả lời cho các câu hỏi của một bài đọc hoặc bài hội thoại . 14
  15. Example : ENGLISH 9 – UNIT 4 - LESSON 4 : READ . - Divide class into 3 groups Note down information about the English classes from the advertisement. school Class time Language level Time to start Academy of language Foreign language council New English institute 3. 2. 2. Giải quyết vấn đề theo yêu cầu của nội dung luyện tập . Example : ENGLISH 7 – UNIT 11 : KEEP FIT , STAY HEALTHY. Take a survey Draw this table in your exercise books. Name Cold Flu Headache Stomachache Toothache Then ask three friends to do these questions and cheks the table a . Were you ever absent from school last semester ? b. Were you sick ? c. Did you have a cold ?/ a stomachache ?/ a headache ?/ flu ?/ a toothache ?/... Now combine the results for the whole class then answer this question: What was the most common illness ? 3 . 2 .3 . Lập kế hoạch về một hoạt động nào đó ( make a plan ) Example : ENGLISH 7 – UNIT 6 : AFTER SCHOOL . 15
  16. - B2 ; READ AND DISCUSS . Ss read about the ten most popular activities of American teenagers in their free time then in a group of four , ask your friends what they like doing in their free time . Make a list of your group’s favourite leisure activities . 3 . 2 . 4 . Viết về mặt tích cực , tiêu cực của một vấn đề gì đó . Example : ENGLISH 9 – UNIT 5 – LESSON 5 : WRITE . Work in groups to write the benefits of the Internet. 3 . 2 . 5 .Luyện hội thoại ; đống vai trong các đoạn hội thoại có nhiều người tham gia nhiều hơn hai ( Practice the dialogue with more than 2 roles): Example : ENGLISH 6 – UNIT 14 : C1 Ba : What are we going to do in the vacation ? Lan : Let’s go camping . Nam : We don’t have a tent . What about going to Hue ? Nga : I don’t want to go to Hue . Why don’t we go to Huong Pagoda ? Ba ; That’s a good idea. How are we going to travel ? Lan : Let’s walk there . Nam ; No, It’s too far . What about going by bike ? Nga ; No, It’s too hot . Ba : Let’s go by minibus . Nam : Yes. Good idea. 3 . 2 . 6. Chơi các trò chơi theo đội ( play game in teams) Noughts & crosses / Lucky numbers / Slap the board / chain game ......... 4.Bài dạy thực nghiệm . Period: 35 – English 6 Date of preparing : Sat , Nov, 7th 2009 UNIT 6 : PLACES LESSON 3 : B 1 – 3 ( P.65 – 66) A . Objectives . 16
  17. By the end of this lesson SS will be able to : - Improve reading skill by reading a text about where Minh lives. - Understand and use place vocabulary, prepositions of places - Practice listening , speaking , reading and writing skills . Helping SS know how to talk about the places where they live . B. Teaching aids . Text book , lesson plan, picture , computer ... C. Methods . Individual work, pair work , group work. D. Contents I..Organization (1’) - Greeting - Who’s absent today ? Class Date of teaching Absent students 6B Wed, Nov, 11th 2009 Nobody 6C Wed, Nov, 11th 2009 Nobody II. Revision Kim’s game (5’) T asks SS to look at the picture in A1 p62 in English 6 in 20’’ carefully, then asks them to close their books and play a game into 2 teams : SS close their books and play a game into 2 teams . T divides class into 2 teams ( each team is one side of the class.) T gives instructions “ Now you play a game into 2 teams , Each team (one by one) goes to the board to write names of the things you see in the picture in 3’ . Each people can write as much as possible .At the end of the game Which team write more names of the things is the winner.” T checks instructions by using eliciting questions “ How do you work ? What do you do ? How many names of the things can each people writes ?....” SS play games in 3 minutes . T checks , corrects with whole class and praises the winner. III. New lesson. T and Ss’ activities Contents 17
  18. 1. Presentation (10’) I / Vocabulary. - store (n) cửa hàng T . shows the picture on P 65 on the - bookstore (n) cửa hàng sách screen and ask “ Is it in the city or in the - restaurant (n) nhà hàng country?” - hospital (n) bệnh viện Ss. ( It’s in the city) - temple (n) đền , miếu T. các em nhìn thấy gì trên bức tranh? - factory (n) nhà máy Ss. ( cửa hàng , nhà hàng, hiệu sách, đền - stadium (n) sân vận động .....) - museum (n) bảo tàng T. Introduces vocab: ( store, bookstore, restaurant, temple follow step by strp of teaching vocab) T. shows the pictures on P66 on the screen to introduce the words : hospital, * Answer keys factory, museum, stadium. - store (n) cửa hàng ( 1) T. checks vocab by asking SS to listen to - bookstore (n) cửa hàng sách (3) B1 to order the words ( 2 times) - restaurant (n) nhà hàng (2) T. gets feedback - hospital (n) bệnh viện (5) Ss. open their books and read the text B1 - temple (n) đền , miếu (4) on P 65 to correct their ordering - factory (n) nhà máy (6) T. correct with W.C - stadium (n) sân vận động (8) - museum (n) bảo tàng (7) *T sets the scene II Reading. T .chúng ta vừa nghe và đọc một đoạn 1/ T/F statements prediction. văn nói về Minh và mô tả cảnh vật quanh a. Minh lives in the country. khu vực nhà Minh. b.There are four people in his family. T. shows T/F statements on the screen c.Their house is next to a bookstore . and asks SS “What are these? Are these d.There is a museum near their house. questions or statements ? e.Minh’s mother works in a factory. Ss. ( They are statements ) f.Minh’s father works in a hospital. T? how many statements are there? Ss. (There are 6) T asks Ss to run through them ( one by Answer keys: one) F a . Minh lives in the country. 2. While reading (15’) T b .There are four people in his family. T. Những câu này nói về Minh và miêu tả F c. Their house is next to a bookstore . cảnh vật quanh nhà Minh nhưng có câu T d .There is a museum near their house. đúng với nội dung trong bài , có câu sai F e.Minh’s mother works in the với nội dung trong bài ( answer true or factory. false) . Các em đọc lại bài để đánh dấu F f. Minh’s father works in the hospital. đúng /sai cho những câu này ( T .hướng dẫn HS đánh dấu T or F) Ss. work individually-> pairs compare. T. gets feedback and corrects with W.C ( showing the answer keys on the screen) 2/ Complete sentences. ( B 2- P 66) Have SS look at B2 and ask “ How many 18
  19. sentences are there?” Ss ( There are 5) T. những câu nay đã hoàn chỉnh chưa? Answer keys: Ss .(chưa) T. Bây giờ các em đọc lại phần B1 để a. Minh and his family live in the city hoàn thành những câu này với những từ b. On the street, there is a restaurant , a còn thiếu (mỗi chỗ trống chỉ điền 1 từ) bookstore and a temple Ss.work in pairs to complete the c. His mother works in a hospital. sentences (T follows step by step of d. Minh’s house is next to a store. pairwork ). e. His father works in a factory. Ss. give feedback.( one by one goes to the board to copy the answer ) T . corrects with W.C ( showing the answer keys on the screen) 3.Post reading.(12’) III/ Listening. T. Have Ss look at B3 on P 67 ask one or two SS to read the words in the table loudly before the class. T asks Ss to listen to the tape to write the Answer keys words they hear ( 2 times) a) museum Ss . listen to write the words they hear b) bookstore individually -> pairs compare c) river T. checks Ss’ understanding by a game d) street ( in two teams) “ Writing answers” ( T follows step by step of group work) Ss . play games into 2 teams T. Correct and praise the winner. ( Showing answer keys on the screen) IV/ Remember. Model sentences. Trong bài đọc B1 có giới thiệu về nơi ở - Where does Minh live? của Minh và nơi làm việc của bố mẹ He lives in the city. Minh. Vây bây giờ cô muốn hỏi về nơi ở - Where does his mother work? của Minh cô hỏi như thế nào? She works in the hospital. Ss đưa ra câu hỏi T Models – Ss repeat chorally- T shows it on the screen. => Câu hỏi về nơi ở hoặc nơi làm việc T . để trả lời cho câu hỏi này ta trả lời của ai đó.- câu trả lời. như thế nào? Ss đưa ra câu trả lời Where + do/does + S + live/work? T . Models- Ss repeat – T shows it on the S + (live / work )………................ screen T. làm tương tự để đưa ra câu hỏi về nơi làm việc của mẹ Minh và câu trả lời.- GV chiếu câu hỏi và câu trả lời lên màn hình T dùng câu hỏi gợi mở để đưa ra cấu trúc.( trình chiếu cấu trúc lên màn hình. S. chép mẫu câu vào vở. 19
  20. IV. Consolidation (1’) Ask Ss to tell what they must know after finishing this lesson ( biết miêu tả nơi ở của mình hoặc của một người khác. hỏi về nơi ở / nơi làm việc của một người khác) V. Home work (1’) - Đọc lại bài B1 để biết rõ cách giới thiệu và miêu tả nơi ở của một người nào đó. - làm bài tập B1,2 P 62.63 SBT E. Evaluation. ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………….... ––––––––––––––––* * * ––––––––––––––– Period:44 – English 9 Date of preparing : 5/ 2/ 2010 UNIT 7: SAVING ENERGY LESSON 2: SPEAK A.Objectives - Making and responding to suggestions. - By the end of the lesson, Ss will be able to make and respond to suggestions. - Practicing 4 skills: speaking, listening , reading and writing. - Helping ss to have good consciousness in order to make and respond to suggestions. B. Teaching- aids: - Lesson plan, textbooks, computer ... C. Methods: - individual work, pair work , group work - Some techniques can be used:word cues, picture drill and discussions. D. Content I. Organization: ( 1 minute) - Greeting: Good morning! - Who’s absent today? Class Date of teaching Absent students th 9A Sat, Feb,20 2010 Trung (p) th 9B Mon, Feb,8th 2010 nobody II. Warm up III .New lesson: 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2