intTypePromotion=3

Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Hướng dẫn học sinh giải toán phần kim loại tác dụng với nước và dung dịch Bazơ trong ôn thi Đại học

Chia sẻ: Nguyễn Biên | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:15

0
35
lượt xem
7
download

Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Hướng dẫn học sinh giải toán phần kim loại tác dụng với nước và dung dịch Bazơ trong ôn thi Đại học

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sáng kiến kinh nghiệm "Hướng dẫn học sinh giải toán phần kim loại tác dụng với nước và dung dịch Bazơ trong ôn thi Đại học" được nghiên cứu nhằm mục đích: Khẳng định tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp trong giảng dạy, giúp học lĩnh hội và vận dụng kiến thức tốt hơn, nâng cao kết quả thi của học sinh trong các kì thi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Hướng dẫn học sinh giải toán phần kim loại tác dụng với nước và dung dịch Bazơ trong ôn thi Đại học

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ  TRƯỜNG THPT 3 CẨM THUỶ  SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN ĐỀ TÀI HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI TOÁN PHẦN KIM LOẠI TÁC  DỤNG VỚI NƯỚC VÀ DUNG DỊCH BAZƠ TRONG ÔN THI ĐẠI  HỌC Người thực hiện:  Lê Văn Hùng Chức vụ: TTCM SKKN thuộc lĩnh mực (môn):  Hoá học         1
  2. A/ PHẦN MỞ ĐẦU I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:  Hoá học không phải là quá trình được dạy, là sự  tiếp nhận một cách thụ  động những tri thức hoá học mà chủ  yếu là quá trình học sinh tự  học, tự  nhận   thức, tự  khám phá, tìm tòi các tri thức hoá học một cách chủ  động, tích cực, là   quá trình tự  phát hiện vấn đề  và giải quyết các vấn đề. Chính vì vậy mà việc  đổi mới phương pháp trong dạy học, phải phát huy được tính tích cực, năng lực   sáng tạo, tính mềm dẻo, linh hoạt của học sinh. Trong nội dung chương trình hoá học phổ  thông có nhiều phần kiến thức   khó mà học sinh không tự lĩnh hội hết kiến thức. Vì vậy giáo viên cần có những   phương pháp giúp học sinh nắm vững và đặc biệt là vận dụng kiến thức tốt   hơn. Sự đổi mới trong cách thi tuyển sinh đại học của Bộ giáo dục và Đào tạo   đã đặt ra những yêu cầu mới cho học sinh. Để  có kết quả  thi tốt học sinh cần   phải nắm vững kiến thức và vận dụng kiến thức một cách linh hoạt đặc biệt là  kĩ năng giải toán hoá học. Trong quá trình giảng dạy và ôn thi tôi nhận thấy mảng kiến thức kim loại  tác dụng với nước và dung dịch kiềm là phần kiến thức rộng bao gồm các kim   loại kiềm, một số  kim loại kim loại kiềm thổ, kim loại nhôm, kẽm và các hợp  chất của chúng phần bài tập trắc nghiệm cũng rất rộng hơn. Do đó học sinh rất  khó vận dụng và xây dựng kiến thức hệ  thống vì vậy việc giải quyết bài tập  của học sinh cũng khó hơn. Trong quá trình giảng dạy và ôn thi đại học  tôi đã  nghiên cứu một số  tài liệu cũng như  từ  thực tế  tôi đã đưa ra cách khai thác bài  đơn giản dể hiểu hơn. Qua thực tế  giảng dạy bồi dưỡng học sinh. Tôi nhận thấy kết quả  học   tập của học sinh đã được nâng cao hơn nhiều học sinh đã yêu thích môn Hoá học   hơn. Chính vì vậy tôi mạnh dạn đề xuất một kinh nghiệm nhỏ:  “Hướng dẫn học sinh giải toán phần kim loại tác dụng với nước và dung  dịch bazơ  trong ôn thi đại học.” II/ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: 2
  3. Thực hiện sáng kiến này, nhằm mục đích:  ­ Khẳng định tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp trong giảng dạy.  ­ Giúp học lĩnh hội và vận dụng kiến thức tốt hơn. ­ Nâng cao kết quả thi của học sinh trong các kì thi. III/ PHƯƠNG PHÁP:   ­ Nghiên cứu tài liệu, sưu tầm các tài liệu phục vụ viêc soạn thảo.   ­ Thực nghiệm trong giảng dạy  B/ PHẦN NỘI DUNG I/ CƠ SỞ LÍ THUYẾT 1. Kiến thức cơ bản. Những kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch bazơ  gồm kim loại kiềm và một số kim loại kiềm thổ như Canxi ( Ca), Stronti(Sr),  Bari(Ba). Các phản ứng ở dạng tổng quát. + Kim loại kiềm:       2M + 2H2O   2MOH + H2 + Kim loại kiềm thổ:        M + 2H2O  M(OH)2 + H2 ( Ca, Sr, Ba) Những kim loại tan được trong dung dịch kiềm gồm Be, Zn, Al, Pb, Cr Be    2OH ­ BeO 2 H 2 2 Zn    2OH ­ ZnO 2 H 2 2 Pb   2OH ­ PbO 2 H 2 2 2Al   2OH ­ 2H O 2AlO 3H 2 2 2 ­ 2Cr   2OH 2H O 2CrO 3H 2 2 2 Dạng tổng quát với kim loại có hiđroxit có tính lưỡng tính. 2M 2(4 n)OH 2(n 2)H O 2MO n­4 nH 2 2 2 2. Một số dạng toán cơ bản: Bài tập kim loại tác dụng với nước và dung dịch kiềm có nhiều dạng nhỏ  và có sự liên hệ giữa các kiến thức, kim loại tác dụng với nước tạo dung dịch và  3
  4. dung dịch lại phản ứng với axít, muối hoặc với kim loại khác. Để đơn giản trong  quá trình làm bài tập tôi đã dựa trên nền tảng kiến thức cơ bản để có sự cải tiến  phương pháp giải đơn giản nhất giúp học sinh làm bài nhanh hơn dễ hơn phù  hợp với thi trắc nghiệm hiện nay. Trên cơ sở đó tối đưa ra hai dạng cơ bản sau. +Dạng 1:  Hỗn hợp kim loại tác dụng với nước, sau đó dung dịch tạo thành  tác dụng với dung dịch axít. ­ Dựa trên phương trình phản ứng tổng quát kim loại tác dụng với nước:        2M + 2nH2O  2M(OH)n + nH2 Từ phương trình phản ứng ta nhận thấy toàn bộ ion OH­ và khí H2 đều tạo ra từ  H2O. Từ đó ta có quá trình đơn giản sau.                                                2H2O   2OH­ + H2 (1) ( Quá trình này chỉ đảm bảo về khối lượng của hai vế) Dựa vào quá trình (1) ta có.      n OH 2n H 2 Dung dịch sinh ra tác dụng với axít ta có:  H    +  OH­    +  H2O   n n 2n H OH H 2 Từ đó ta rút ra, nếu là axít Clohiđric( HCl) thì  nCl 2n  còn nếu là axít  H 2 n n sunfuric (H2SO4) thì    SO2 H . 4 2 + Một số ví dụ áp dụng: Vi du 1: ́ ̣   Cho hôn h ̃ ợp X gôm hai kim loai kiêm tan hêt trong n ̀ ̣ ̀ ́ ước tao ra dung ̣   ̣ dich Y va thoat ra 0,12 mol H ̀ ́ ̉ ́ ̣ 2. Thê tich dung dich H 2SO4 2M cân trung hoa dung ̀ ̀   ̣ dich Y la : ̀       A. 120ml                   B. 60ml                        C. 150ml                     D. 200ml  Hướng dẫn:    Đôi v ́ ơi dang bai tâp nay ta chi cân biêu diên: ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ̉ ̀ ̉ ̃                H2SO4  H2 ̀ nH 2SO4            Theo sơ đô : nH 2 0,12mol                                =>  VH 2 SO4 0,6lit 60ml Vi du 2: ́ ̣  Cho một mẫu hợp kim Na­Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung  dịch X và 3,36 lít H2(ở đktc). Thể tích dung dịch axit HCl  2M cần dùng để trung  hoà dung dịch X là : A. 150ml. B. 75ml. C. 60ml. D. 30ml.  Hướng dẫn:    4
  5.           2HCl  H2 3,36 ̀ nHCl        Theo sơ đô : 2 nH 2 2. 0,3mol   22,4                              =>  VHCl 0,15lit 150ml Vi du 3: ́ ̣  Cho 10,1g hôn h ̃ ợp K va 1 kim loai kiêm X tac dung hêt v ̀ ̣ ̀ ́ ̣ ́ ới nước, thu  được dung dich A. Đê trung hoa dung dich A cân 500ml dd H ̣ ̉ ̀ ̣ ̀ 2SO4 0,3M. Cho biêt ́ ̉ ̣ ̀ ́ ̉ ti lê vê sô mol cua K va sô mol cua X nho h ̀ ́ ̉ ̉ ơn 4. Tính thê tích khí H ̉ ̣ 2 tao thanh  ̀ ( đktc ). A. 3,36 lít B. 1,68 lít C. 2,24 lít D. 4,48 lít   Hướng dẫn:     Biêu diên t ̉ ̃ ương tự bai trên =>   ̀ nH 2 nH 2SO4 0,15mol =>  VH = 0,15.22,4 = 3,36  2 lit. ́ Ví dụ  4 Hoà tan 2,15gam hỗn hợp gồm 1 kim loại kiềm A và 1 kim loại kiềm  thổ B vào H2O thu được dung dịch C và 0,448lít H2(đktc). Để trung hoà 1/2 dung  dịch C cần V lít dung dịch HCl 0,1M và thu được m gam muối. Giá trị của V và  m lần lượt là A. 0,2 và 3,570.      B. 0,2 và 1,785.      C. 0,4 và 3,570.           D. 0,4 và 1,785. Hướng dẫn:   n 2n 0,04mol Ta có  2H2O   2OH­ + H2                          OH H .  2 Khi trung hoà 1/2 dung dịch C ta có   nOH 0,02mol     n H nOH 0,02mol Giá trị của V= 0,02/ 0,1 =0,2 lit  Khối lượng muối: m = 2,15/2  + 0,02.35,5=1,785 g  Đáp án B Ví dụ 5 : Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp 2 kim loại kiềm vào nước thu được 0,448 lít  khí H2 (đktc) và 400 ml dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là    A. 1.                            B. 2.                                  C. 12.                          D. 13. 0,448 Hướng dẫn: Ta có  2H2O   2OH­ + H2    n OH 2n H 2. 0,04mol 2 22,4   nH 0,04mol   [H+]  = 0,04/ 0,4= 10­1M   pH = 1   Đáp án A 5
  6. Ví dụ 6: Hoà tan 13,1 gam hỗn hợp X gồm Li, Na, K vào nước thu được V lít khí  H2 (đktc) và dung dịch Y. Trung hoà Y bằng dung dịch HCl thu được dung dịch  chứa 30,85 gam muối. Giá trị của V là A. 5,60.                       B. 8,96.                        C. 13,44.                     D. 6,72. 30,85 13,1 Hướng dẫn:   nCl 0,5mol   nH 0,5mol   n OH 0,5mol 35,5 Ta có  2H2O   2OH­ + H2                                            n 2n 0,5mol n 0,25mol .  V= 0,25. 22,4 = 5,6 lit OH H H 2 2 Đáp án A +Dạng 2:  Hỗn hợp kim loại tác dụng với nước, sau đó dung dịch tạo thành  tác dụng với dung dịch muối. Từ quá trình đơn giản.                                                2H2O   2OH­ + H2 (1) Dựa vào quá trình (1) ta có.      n OH 2n H 2 Sử dụng định luật bảo toàn điện tích ta có. + Các cation kim loại: 1 2 n n .n .n M n OH n H 2 + Nếu là muối sunfat: 1 n n n SO2 2 OH H 4 2 + Nếu là muối clorua:  n n 2.n Cl OH H 2 + Nếu là muối nitrat: n n 2.n NO OH H 3 2 + Nếu là muối photphat: 1 2 n n .n PO3 3 OH 3 H 4 2 6
  7. + Một số ví dụ áp dụng Ví dụ 1: Cho 8,5 gam hỗn hợp Na và K tác dụng hết với nước thu được 3,36 lít  khí H2 (đktc) và dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch Fe2(SO4)3 thu  được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 5,35.                       B. 16,05.                      C. 10,70.                     D. 21,40. Hướng dẫn:  3,36 Ta có  2H2O   2OH­ + H2    n OH 2n H 2. 0,3mol 2 22,4 Dung dịch X tác dụng với Fe2(SO4)3.   1 2 Ta có  n .n .n Fe3 3 OH 3 H2  m = 107.0,3/3=10,7 gam   Đáp án C Ví dụ 2:: Cho hỗn hợp Na, K và Ba tác dụng hết với nước, thu được dung dịch X  và 6,72 lít khí H2 (đktc). Nếu cho X tác dụng hết với dung dịch Al(NO3)3 thì số  gam kết tủa lớn nhất thu được là  A. 7,8 gam.              B. 15,6 gam.              C. 46,8 gam.                D. 3,9 gam. Hướng dẫn: 6,72 Ta có  2H2O   2OH­ + H2    n OH 2n H 2. 0,6mol 2 22,4 1 2  n .n .n 0,2mol  m Al (OH ) 3 =0,2.78=15,6 gam Al 3 3 OH 3 H2  Đáp án B Dạng 3: Hỗn hợp kim loại kiềm, một số kim loại kiềm thổ và nhôm, kẽm ..  tác dụng với dung dịch bazơ kiềm. Từ các phản ứng trên tôi rút ra quá trình sau:  2OH O 2­ H  (2) 2 2 7
  8. Dựa vào quá trình (2) ta có.      n OH 2.n H 2 Để giải toán nhanh hơn, đơn giản hơn thì cần kết hợp với định luật bảo  toàn electron, định luật bảo toàn điện tích... + Một số ví dụ áp dụng Ví dụ 1: Cho 18,6 gam hỗn hợp A gồm K và Al tác dụng hết với dung dịch  NaOH thì thu được 15,68 lít khí H2 (đktc). Nếu cho 18,6 gam A tác dụng hết với  dung dịch HCl thì số gam muối thu được là  A. 68,30.                     B. 63,80.                       C. 43,45.                     D. 44,35. Hướng dẫn:  15,68 Ta có  2H2O   2OH­ + H2    n OH 2n H 2. 1,4mol 2 22,4 Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có  nCl n OH 1,4mol Khối lượng muối: m = 18,6 + 1,4. 35,5=68,3 gam   Đáp án A Ví dụ 2: Chia 23,2 gam hỗn hợp X gồm Na, K và Al thành 2 phần bằng nhau.  Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 8,96 lít khí H2 (đktc).  Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HCl dư rồi cô cạn dung dịch thì thu được m  gam chất rắn. Giá trị của m là   A. 51,6.                       B. 25,8.                      C. 40,0.                       D. 37,4. Hướng dẫn:  + Phần 1: Ta có quá trình :  2OH O 2­ H   2 2 8,96   n OH 2n H 2 0,8mol 2 22,4 + Phần 2: Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có          nCl n 0,8mol   m 23,2 0,8.35,5 40gam  Đáp án C OH 2 Dạng 4: Hỗn hợp kim loại tác dụng với nước. ­ Nếu đề bài cho hỗn hợp kim loại kiềm hoặc kiềm thổ và kim loại M hóa  trị n vào nước thì có thể có hai khả năng:  8
  9.          + M là kim loại tan trực tiếp (như kim loại kiềm, Ca, Sr, Ba)           + M là kim loại có hiđroxit lưỡng tính (như Al, Zn)  2M 2(4 n)OH 2(n 2)H O 2MO n­4 nH 2 2 2 Dựa vào số mol kim loại kiềm hoặc kiềm thổ → số mol OH– rồi biện luận xem  kim loại M có tan hết không hay chỉ tan một phần. ­ Nếu các kim loại Al, Zn dư ta sử dụng các quá trình 2H2O   2OH­ + H2 (1) 2OH MO n­4 H  (3) 2 2 Từ (1) và (2) ta rút ra một quá trình mới sau:   2H 2O MO n2­4 2H 2 1 Ta có  nMOn 4 2 .n H 2 2 ( 4 n) + Nếu là kim loại kiềm:  n KLK (4 n).n MO n 4 .n H 2 2 2 4 n ( 4 n) + Nếu là kim loại kiềm thổ( Ca, Sr, Ba): n KLKT .n MO n 4 .n H 2 2 2 4 ­Nếu kim loại M (Al, Zn) hết ta có           2H2O   2OH­ + H2 (1) 2(4 n)OH 2(n 2)H O 2MO n­4 nH (4) 2 2 2 2 n (n n ) MO n 4 n H2 H (1) 2 2 + Nếu là kim loại kiềm:  2 2 2 1 n n       n n    n n MOn 4 n H2 (4) n H2 H (1) 2 n H 2 2 KLK 2 + Nếu là kim loại kiềm thổ: ( Ca, Sr, Ba) 2 2 n (n n ) (n n ) MOn 4 n H2 H (1) n H KLKT  (***) 2 2 2 Từ đó ta có:  2 2 1 n      n n n n n M MO n 4 n H2 H (1) n H 2 KLK   (**) 2 2 2 2 2 n      n n n n n M MOn 4 n H 2 H (1) n H2 KLKT  (***) 2 2 + Một số ví dụ áp dụng: 9
  10. Ví dụ 1: Thực hiện hai thí nghiệm sau:  • Thí nghiệm 1: Cho m gam hỗn hợp Ba và Al vào nước dư, thu được 0,896 lít  khí (ở đktc)  • Thí nghiệm 2: Cũng cho m gam hỗn hợp trên cho vào dung dịch NaOH dư thu  được 2,24 lít khí (ở đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:  A. 2,85 gam            B. 2,99 gam                   C. 2,72 gam                  D. 2,80 gam  Hướng dẫn:  Ta có:  n H TN1 0,04mol  n H TN 2 0,1mol 2 2 →  ở thí nghiệm 1 Ba hết, Al dư còn thí nghiệm 2 thì cả Ba và Al đều hết  ­ Gọi nBa = x mol và nAl = y mol trong m gam hỗn hợp  ­ Thí nghiệm 1:  4 3 (4 3) 0,896                       n Ba 2 .n AlO 4 .n H 0,01mol      2 2 4.22,4                        2 2 2,24 ­ Thí nghiệm 2:  n Al    3 (n H Ba ( n ) 0,01) 0,06mol 2 3 22,4 → m = 0,01.137 + 0,06.27 = 2,99 gam → Đáp án B   Ví dụ 2 (B­07) :   Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng nước  dư thì thoát ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH dư thì thu  được 1,75V lít khí. Biết các khí đo ở cùng điều kiện. Thành phần phần trăm khối  lượng của Na trong X là  A. 39,87%.           B. 29,87%.                        C. 49,87%.                  D. 77,31%. Hướng dẫn:( Đặt V=22,4lit) 1 + Khi tác dụng với nước , Al dư nên ta có  n Na n AlO n 2 H2 0,5mol 2 + Khi tác dụng với dung dịch NaOH , kim loại Al hết ta có 2 1 n    (n n ) 1mol   Al 3 H 2 Na 2 0,5.23.100 % mNa =  29,87%    Đáp án B 0,5.23 1.27 10
  11.  Ví dụ 3 :   Cho m gam hỗn hợp A gồm K và Al tác dụng với nước dư, thu được  4,48 lít khí H2 (đktc). Nếu cho m gam A tác dụng với dung dịch NaOH dư, thì thu  được 7,84 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của K trong A là A. 83,87%.             B. 16,13%.                  C. 41,94%.                  D. 58,06%. Hướng dẫn: Do thể tích H2 khi hỗn hợp tác dụng với H2O nhỏ hơn thể tích khi hỗn hợp tác  dụng với dung dịch NaOH nên khi hỗn hợp tác dụng với H2O thì Al dư 1 4,48 Từ đó ta có  n K n 2 H2(1) 2.22,4 0,1mol  và  2 1 2 7,84 1 n    (n n ) .0,1 0,2mol Al 3 H 2 K 3 22,4 2 2(2) 0,1.39.100 %m K trong A =  41,94%  Đáp án C 0,1.39 0,2.27 II. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM: Khi áp dụng chuyên đề  này vào giảng dạy tại lớp 12A1 năm học 2012 –   2013 tôi nhận thấy học sinh nắm bắt và vận dụng phương pháp nhanh hơn, bài   tập trở nên đơn giản hơn, học sinh đã biết cách nhận dạng và nhẩm nhanh được  kết quả một số bài toán, không những kĩ năng giải toán tốt hơn mà lí thuyết các   em nắm cũng vững hơn từ đó số  học sinh ham thích làm các bài tập và có hứng   thú học nhiều hơn, tiết học sinh động và có chất lượng cao hơn. Khảo sát bài cho thấy: Khi chưa đưa ra phương pháp trên : Tỷ   lệ   học   sinh   giải  Tỷ   lệ   học   sinh   lúng  Tỷ   lệ   học   sinh   không  được túng giải được 20% 35% 45% Khi đưa ra phương pháp trên vào vận dụng: Tỷ   lệ   học   sinh   giải  Tỷ   lệ   học   sinh   lúng  Tỷ   lệ   học   sinh   không  được túng giải được 60% 15% 20% 11
  12. C/ KẾT LUẬN:  Thông qua việc giảng dạy ở lớp 12A 1 năm 2012 ­ 2013 và trong quá trình  ôn luyện đại học những năm trước tôi nhận  thấy học sinh đều nắm bài tốt hơn  và việc vận dụng của học sinh cũng tốt hơn. Do đó đã góp phần nâng cao chất  lượng của học sinh khu vực miền núi.  Tuy nhiên chất lượng học sinh còn quá chênh lệch do đó khi giảng dạy   cần làm rõ lí thuyết cơ bản từ đó khai thác ra để học sinh vận dụng không đưa  trực tiếp các dạng bài tập, đối với học sinh khá giỏi thì cần khai thác triệt để  đặc biệt là các dạng vận dụng kết hợp với định luật bảo toàn electron và các  phương pháp khác, còn học sinh trung bình thì chỉ cần cung cấp những lí thuyết  cơ bản  và bài tập không quá khó.  Trên đây là một số kinh nghiệm mà tôi đã trình bày, tôi hy vọng nó sẽ có  ích  cho công tác giảng dạy của giáo viên trong các chương trình đổi mới hiện  nay. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. HƯỚNG DẪN GIẢI NHANH BÀI TẬP HOÁ HỌC ­ TẬP III        Cao Cự Giác Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà nội  2. Tuyển tập bài giảng HOÁ HỌC VÔ CƠ  Cao Cự Giác NXB ĐẠI HỌC SƯ PHẠM 3. Chuyên đề cơ bản HOÁ VÔ CƠ 12  Lê Thanh Xuân NXB TỔNG HỢP TP HỒ CHÍ MINH 4.Phương pháp giải các dạng bài tập trắc nghiệm HOÁ HỌC `PGS – TS Nguyễn Thanh Khuyến NXB ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 5. TUYỂN TẬP CÁC BÀI TẬP HOÁ HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Phạm Văn Hoan NXB GIÁO DỤC 12
  13. MỤC LỤC Trang A/ PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................. 1 I/  LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI................................................................... 1 II / MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.......................................................... 1 B/ PHẦN NỘI DUNG......................................................................... 2 I/CƠ SỞ LÝ  2 THUYẾT........................................................................ 1. Kiến thức cơ  2 bản.............................................................................. 2. Các dạng toán.................................................................................. 2 Dạng 1............................................................................................... 2 13
  14. Dạng 2................................................................................................. 5 Dạng 3.................................................................................................. 6 Dạng 4.................................................................................................. 7 II/ KẾT QUẢ THỰC  9 NGHIỆM........................................................... C/ KẾT LUẬN..................................................................................... 10 TÀI LIẸU THAM KHẢO.................................................................... 11 XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG  Thanh Hóa, ngày  30 tháng 05 năm 2013 ĐƠN VỊ Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình  viết, không sao chép nội dung của người  khác. 14
  15. Lê Văn Hùng                             15

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản