intTypePromotion=3

Bài giảng Hình học 8 chương 2 bài 6: Diện tích đa giác

Chia sẻ: Trần Ngọc Tuyết | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:22

0
270
lượt xem
51
download

Bài giảng Hình học 8 chương 2 bài 6: Diện tích đa giác

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đối với chương trình học Hình học 8 chúng tôi chọn lọc một số bài giảng hay và đặc sắc dành cho tiết học Diện tích đa giác để giáo viên và học sinh tham khảo. Với những bài giảng được chọn lọc kĩ lưỡng về nội dung lẫn hình thức sẽ giúp giáo viên cung cấp các kiến thức liên quan đến việc tính diện tích đa giác, biết chia một cách hợp lí các đa giác cần tìm diện tích thành những đa giác đơn giản để có thể vận dụng các công thức tính diện tích của các bài học trước để tính toán.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Hình học 8 chương 2 bài 6: Diện tích đa giác

  1. BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN: HÌNH HỌC 8 BÀI 6: DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
  2. Tiết 36: DIỆN TÍCH ĐA GIÁC I.MỤC TIÊU: - Nắm vững công thức tính diện tích các đa giác đơn giản, đặc biệt là các cách tính diện tích tam giác và hình thang. - Biết chia một cách hợp lí đa giác cần tìm diện tích thành những đa giác đơn giản mà có thể tính được diện tích. Kiểm tra bài cũ - Biết thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết. - Cẩn thận, chính xác. II.CHUẨN BỊ: - GV: Thước đo, Bài giảng - HS: Dụng cụ HS, Chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
  3. Câu hỏi 2: b d2 b d1 a a a (a) (b) (c) (d) b h h h a a a (e) (g) (h) 1 S = a.b 1 S = (a + b).h S = a.b 2 2 1 S = a.h S = a.h 1 2 S = a2 S = (d1 .d 2 ) 2
  4. S=? S=? S=? S=? Tính diện tích các hình này thế nào đây?
  5. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC 1. Cách tính diện tích của một đa giác bất kì. Chia đa giác S S S1 1 thành các S tam giác. S2 2 S S3 3 S = + +
  6. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC 1. Cách tính diện tích của một đa giác bất kì. A Tạo ra một tam giác có chứa đa giác S1 S2 B C S = S ABC − (S1 + S 2 )
  7. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC 1. Cách tính diện tích của một đa giác bất kì. Chia đa giác thành nhiều S2 S3 tam giác S1 vuông và hình thang vuông. S5 S4 S = S1 + S 2 + S 3 + S 4 + S 5
  8. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC 1. Cách tính diện tích của một đa giác bất kì. A B C * Để tính diện tích của một đa giác bất kì ta có thể: - Chia đa giác thành các tam giác. - Tạo ra một tam giác có chứa đa giác. * Để việc tính toán thuận lợi ta có thể chia đa giác thành nhiều tam giác vuông và hình thang vuông.
  9. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC 1. Cách tính diện tích của một đa giác bất kì. 2. Ví dụ: 3cm Thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết 2cm để tính diện tích hình 7cm 3cm ABCDEGHI 3cm K 5cm (hình 150) Hình 150
  10. Giải: Đa giác ABCDEGHI chia thành 3 hình: tam giác AHI; hình chữ nhật ABGH và hình thang vuông DEGC. A 3 B Ta đo được: IK = 3cm; AH = 7cm; AB = 3cm; CD =2cm; CG = 5cm; DE = 3cm. 1 1 C2 D S AIH = AH .IK = .3.7 = 10,5(cm 2 ) 7 2 2 S ABGH = AH . AB = 7.3 = 21(cm 2 ) 3 K I 3 5 Vậy:S DEGC = ( DE + CG ) .CD = 3+5 .2 = 8(cm 2 ) E 2 2 S ABCDEGHI = S AIH + S ABGH + S DEGC = 39,5(cm 2 ) H G Giả sử đa giác ABCDEGHI là hình dạng của 1 mảnh đất được vẽ với tỉ lệ 1/10000. Hỏi mảnh đất này có diện tích bao nhiêu m2?n tích thực của mảnh đất là : 39,5.10000 = 395000 (cm2) Diệ = 39,5 (m2)
  11. M A B Q C D I E N H G P SABCDEGHI = SMNPQ - ( SAMI + SHNI + SPEG + SBCDQ)
  12. Câu: 1 ? Cho tứ giác MNPQ và các kích thước đã cho trên hình. Diện tích tam giác MQP bằng bao nhiêu? a) 6 cm2 b) 25 cm2 c) 25 2 cm 2 d) 25 cm2 4 Hoan hô …! Đúng rồi …! Tiếc quá …! Bạn chọn sai rồi …! Làm lại Đáp án
  13. Câu: 2 ? Cho hình vẽ, gọi S là diện tích của hình bình hành MNPQ X và Y lần lượt là trung điểm các cạnh QP, PN.Khi đó diện tích của tứ giác MXPY bằng: 1 a) S 4 b) 1 S 2 c) 1 S 8 3 d) S 4 Hoan hô …! Đúng rồi …! Tiếc quá …! Bạn chọn sai rồi …! Làm lại Đáp án
  14. Câu: 3 ? Cho hình vẽ bên(tam giác MNP vuông tại đỉnh M và các hình vuông). S1, S2, S3 tương ứng là diện tích mỗi hình. Quan hệ nào sau đây là đúng? a) S3+ S2= S1 b) S32 +S22=S12 c) S3+ S2 > S1 d) S32 +S22< S12 Hoan hô …! Đúng rồi …! Tiếc quá …! Bạn chọn sai rồi …! Làm lại Đáp án
  15. B Bài 37/sgk S1 H K A C G S2 S3 S4 E AC= 47 mm BG = 18mm D AH= 8mm BG.AC = S1 = 18.47 = 423 mm2 HE= 15mm 2 2 HK= 18mm AH.HE = 8.15 = 60 mm2 S2 = KC= 21mm 2 2 KD= 23mm (HE+KD).HK = (15+23).18 = 342 mm2 S3 = 2 2 KC.KD = 21.23 = 241,5 mm2 S4 = 2 2 Vậy :SABCDE= S1+ S2 + S3 + S4 = 423+60+342+241,5 =1066,5 mm2
  16. Bài tập 38 trang 130 SGK Một con đường cắt một đám đất hình chữ nhật với các dữ kiện được cho trên hình 153. Hãy tính diện tích phần con đường EBGF (EF//BG) và diện tích phần còn lại của đám đất. 150m A E B 120m D C F G 50m Hình 153
  17. Bài tập 38 trang 130 SGK Giải 150m Con đường hình bình hành A E B EBGF có: SEBGF = FG . BC = 50 . 120 = 6000 m2 120m Đám đất hình chữ nhật có: = AB . BC SABCD = 150 . 120 = 18000 m2 D F 50m G C Hình 153 Diện tích phần còn lại là: S = 18000 – 6000 = 12000 m2

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản