intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Khoa học quản lý

Chia sẻ: Dsczx Dsczx | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:115

0
112
lượt xem
25
download

Bài giảng Khoa học quản lý

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Khoa học quản lý nhằm trình bày về lịch sử và các mô hình quản lý, F.W.Taylor và các nguyên lý quản lý một cách khoa học, nội dung của lý luận quản lý một cách khoa học, các nguyên lý quản lý một cách khoa học, 14 nguyên tắc quản lý.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Khoa học quản lý

  1. I.Lịch sử và các mô hình quản lý  Thuật ngữ :  Quản lý :Quản lý là tổ chức, điều khiển một hoạt động của một đơn vị (Theo Đại từ điển tiếng Việt (1998).  Còn có nhiều ĐN khác :Theo Theo Từ điển Wiki : Quản lý là quá trình tổ chức , điều khiển và theo giỏi th ực hi ện.  Theo từ điển GD học : Quản lý là tác động có định hướng của chủ thể QL đến khách thể QL trong một tổ ch ức nhằm cho tổ chức vận hành và đat được mục đích).  …  Lãnh đạo : Dẫn dắt một TC phát triển, tìm kiếm lợi íc t ối đa của TC  Cần phân biệt LĐ và QL (LĐ là làm cho thay đổi…, QL giữ trong trật tự kỉ cương)
  2. I.Lịch sử và các mô hình quản lý  Thuật ngữ :  Khoa học: KH là các hệ thống tri thức về hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, XH và tư duy( Luật KHCN(2000)).  Nghiên cứu khoa học là sự tìm tòi khám phá bản chất các sự vật (tự nhiên, xã hội, con người) thằm thoả mãn nhu cầu nhận thức , đồng thời sáng tạo ra các giải pháp tác động trở lại sự vật, biến đổi sự vật theo mục tiêu sử dụng(Luật KHCN(2000)). 
  3.  Mét luËn thuyÕt Khoa häc ® coi lµ tèt ­îc nÕu nã tho¶ m·n hai ® iÒu kiÖn: -Nã m « t¶ m é t líp ré ng lín nh÷ng quan s ¸t trªn c¬ s ë m « h×nh chØ chø a m é t s è Ý t c¸c phÇn tö tuú ý. -Nã ph¶i ®-a ra nh÷ng tiªn ®o¸n vÒ nh÷ng quan s ¸t trong t-¬ng lai.  Ví dụ :
  4. I. Lịch sử và các mô hình quản lý  Thuật ngữ :  Mô hình : là cái tương tự được tạo ra từ cái( khuôn mẫu) đã có ( Đại từ diển).  Có nhiêu loại mô hình : Mô hình vật thể,mô hình toán học, mô hình thông tin, mô hình cấu trúc-chức năng….. Có nhứng mô hình chi có thể mô tả  Mô hình quản lý: là sự khái quát các thành phần cấu trúc với các mô tả về vị trí, vai trò, chức năng, mối quan hệ, cơ chế vận hành của các thành phần QL.
  5. - Lịch sử xuất hiện cộng đồng quản lý.  Cơ sở PP luận NCKH QL được đề cập ở các cấp độ khác nhau với các quan điểm khác nhau.  Hoạt động quản lý ra đời gắn liền với lịch sử hình thành xã hội,. Tuy vậy , cho đến cuối thế kỉ 19 quản lý vẫn gần như ở trong tình trạng kinh nghiệm chủ nghĩa không lý luận, không nguyên lý, nguyên tắc.  Tình thế thay đổi khi Taylor công bố “Những nguyên lý quản lý một cách khoa học” (trong CS KT) mở đầu cho hàng loạt các vấn
  6.  - Thể kỉ XX không chỉ là thế kỉ có những tiến bộ vượt bậc về KH công nghệ mà còn là thế kỉ của những thành tựu chưa từng có về KH quản lý.  Chưa bao giờ phương thức QL có ảnh hưởng to lớn và trực tiếp đến sự thành bại của các cộng đồng như hiên nay. (Vi dụ ?)  Cải tiến một cách bài bản trở thành một nhiệm vụ vô cùng quan trọng của các tổ chức KT- XH, việc kế thừa sáng tạo các thành tựu về quản lý trở thành nhiệm vụ cấp bách. ( VN co cấp bách không?)
  7. 1.1. F.W. Taylor và các nguyên lí quản lý một cách khoa học. 1.1.1. F.W. Taylor  F.W. Taylor được mệnh danh là cha đẻ của lý luận QL một cách khoa học.  18 tuổi thi đỗ ngành luật ĐH Harvard , đau mắt ông bỏ đi làm thợ cơ khi. Tự học lấy bằng ĐH kĩ thuật, trở thành đốc công, kỉ sư trưởng, tổng công trình sư.  Thời trẻ, vừa làm vừa tích luỹ kinh nghiệm, đúc kết LL QL. 
  8. Viết sách , thuyết trình :  1895 trình bày trước Hội cơ kí Mĩ luận văn “ Chế độ trả lương theo số lượng sản phẩm”.  1903 xuất bản cuốn sách “ Quản lý ở nhà máy”  1911 xuất bản cuốn sách nổi tiếng “ Những nguyên lý QL một cách KH”  1912 trình bày trước Quốc hội Mĩ những nội dung cơ bản nhất về quản lý một cách KH.  Đầu tiên Taylor gọi chế độ QL ông đưa ra là “ Chế độ trả lương theo sản phẩm”, sau đó được bổ sung thêm và được gọi là QL tác nghiệp (người ta quen gọi là chế độ Taylor).
  9.  Nội dung của lý luân quản lý một cách KH Bao gồm các vấn đề chủ yêu sau :  i)Định mức : Vấn đề trung tâm của QL là nâng cao năng suất LĐ; khối lương, thời gian và thao tác cần thiết từ đó xác định định mức.  Phân công lao động hợp lí : Lưa chọn thơ giỏi hợp lý cho mỗi công việc.  Tiêu chuẩn hoá về thao tác, công cụ máy móc, vật liệu, nguyên liệu, môi trường làm việc.  Hưởng theo năng lực  Chế độ trả lương theo số lượng sản phẩm nhằm khuyến khích người LĐ.  Hợp tác đôi bên cùng có lơi ( chủ và thợ)  Tách biệt chức năng quản lý (tổ chức, điều khiển) với chức năng thừa hành ( thao tác thực tế).  Thực hiện chế độ chức năng (phân công theo tính chất công việc và khả năng)  Kiểm soát quản lý về mặt tổ chức va kiểm tra.  (Khoán trong CN?)
  10. QL một cách KH không chỉ là :  một hay một nhóm biện pháp nâng cao hiệu suất;  không chỉ là chế độ hạch toán giá thành, tiền lương mới;  không chỉ là chế độ phân phối sản phẩm;  không chỉ là chế độ tiền thưởng (chúng chỉ là các bộ phận hỗ trợ có ích cho việc QL một cách KH).
  11.  Thực chất của việc QL một cách KH là :  - Một cuộc cách mạng tư tưởng của người làm công về trách nhiệm của họ đối với công việc,đồng nghiệp, giới chủ và cũng là cuộc cách mạng về cách đối xử của chủ với thợ, của người QL đối với người làm .  - Mục đích quan trong nhất của cả hai bên là phát huy năng lực, sự tận tâm, mang hết khả năng ra làm việc , và Hai bên cùng có
  12. Các nguyên lý QL một cách KH : i) Nghiên cứu quy trình, thao tác một các khoa học để thay thể thao tác cũ chỉ dựa vào thói quen và kinh nghiệm. (may) ii) Tuyển chọn đào tạo CN và nhân viên iii) Hiệp tác thân ái giữa nhà QL với CN, NV. iv) Chia sẻ trách nhiệm giữa người QL và thợ (Thao luận về ví du : ĐG GD Toán Mĩ)
  13. Quản lý tác nghiệp (chế độ Taylor), Theo Taylor muốn đạt năng suất cần : i) Quy định định lượng tác nghiệp ở mức cao và quy định nhiêm vụ hàng ngày. ii) Có điều kiện tác nghiệp tiêu chuẩn ( tiêu chuẩn quy trình thao tác, tiêu chuẩn vật liệu, công cụ , thiết bị…) iii) Hiệu quả được hưởng lương cao iv) Năng suất thấp phải gánh chịu tổn thất.
  14.  1.2 Henri Fayol và các chức năng của QL  Nội hàm khái niệm QL của H. Fayol : “ Quản lý tức là lập kế hoạch,tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”  Fayol cho rằng không nên lẫn lộn khái niệm lãnh đạo(leardship) và quản lý(management):  + Lãnh đạo là tìm kiếm lợi ích tối đa cho đơn vị, dẫn dắt đơn vị phát triển  + Quản lý là thức hiện đúng chức năng :i) lập kế hoạch, ii)tổ chức, iii)chỉ huy, iv) phối hợp và v) kiểm
  15. Quản lý Lãnh đạo - Làm đúng việc theo chức - Làm những việc họ cho năng nhiệm vụ là đúng vì lợi ích của tổ -Xác định mục tiêu rõ ràng chức - Hướng dẫn và kiểm soát - Đưa ra tầm nhìn cấp dưới - Tạo cam kết và truyền - Sử dụng quyền lực cảm hứng - Có thể phân tích - Tạo và sử dựng ảnh - Tập trung vào duy trì hưởng - Hướng đến nhiệm vụ - Sáng tạo - Tập trung vào sự thay đổ i - Hướng đến con người
  16. 14 nguyên tắc quản lý:  1. Phân công lao động  2.Quyền và trách nhiệm  3. Kỉ luật, kỉ cương  4. Thống nhất chỉ huy  5. Thông nhất lãnh đạo (thông nhất mục tiêu, chỉ có một lãnh đạo)  6. Lợi ích cá nhân phục tùng lợi ích tổng thể  7.Chế độ trả công  8. Tập trung  9. Hệ thống cấp bậc  10. Trật tự  11. Công bằng  12. Ổn định  13. Tinh thần sáng tạo  14. Đoàn kết. Nguyên tắc 4 và 9 QĐ thực chất LLQL của Fayol.
  17.  NT Thống nhất chỉ huy :  Áp dung trong mọi TC : Một NV cấp dưới chỉ nhận lệnh từ 1 LĐ.  Song trùng gây cản trở HĐ của TC, vì :  i) Mất thời gian, có khi nghe ai ?, mức độ nào?, …  ii) Hai lãnh đạo địa vị ngang nhau không phận định chức quyền  iii) Giới hạn CN NV của hai bộ phận trên đó không rõ  iv) Chức năng các bộ phận trùng nhau cũng dẫn đến trung lặp chỉ huy.
  18.  NT Chế độ cấp bậc :  “ Chế độ cấp bậc chính là hệ thống lãnh đạo từ cơ câu quyền lực cao nhất đến NV thấp nhất”:  Hệ thống CB cần cho việc QL đồng bộ thống nhất nhưng có khi mất thời gian. Theo thông lệ : A Cách khắc phục là lt bàn đạp : B -- L -Theo thông lệ : F E…A L…P …….. Nhưng dùng E…O làm bàn đạp, F E ……… 0 bao cao E, E bàn vơi O, O truyền P F ……….. P - Thiêu cấp bậc hỗn loan, nhiều cấp
  19. Năm yếu tố cơ bản của QL: i) Kế hoạch : Tìm kiếm tương lai, XD KH hành động. Một kế hoạch tốt có 4 đặc trưng :  - Tính mục đích  - Tính thống nhất  - Tính liên tục  - Tính chuẩn xác Các loại KH : KH cho cho công việc, kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch chiến lược KH ít nhất bao gồm : Mục tiêu, nội dung, biện pháp và các điều kiện đảm bảo KH chiến lược : đứng ở đâu, đi đến đâu và bằng cách nào…)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản