intTypePromotion=3

Bài giảng Nghiệp vụ ngân hàng thương mại: Chương 3 - PGS.TS Trần Huy Hoàng

Chia sẻ: Sdgvfcxg Sdgvfcxg | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:110

0
94
lượt xem
12
download

Bài giảng Nghiệp vụ ngân hàng thương mại: Chương 3 - PGS.TS Trần Huy Hoàng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 3 Tín dụng ngắn hạn tài trợ cho kinh doanh trong bài giảng Nghiệp vụ ngân hàng thương mại nêu những vấn đề chung về tín dụng ngắn hạn ở Việt Nam, vai trò của tín dụng ngắn hạn. Các tổ chức tín dụng không được cho vay, hạn chế cho vay và điều kiện cho vay ngắn hạn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Nghiệp vụ ngân hàng thương mại: Chương 3 - PGS.TS Trần Huy Hoàng

  1. Chương 3 TÍN DỤNG NGẮN HẠN TÀI TRỢ CHO KINH DOANH I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN Ở VIỆT NAM: • 1. Cho vay ngắn hạn là một hình thức cấp tín dụng, theo đó các tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để dùng vào một mục đích nhất định và thời hạn sử dụng số tiền này của khách hàng là không quá 12 tháng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. 4/5/2014 1:41 PM PGS.TS Tran Huy Hoang 1
  2. 2. Vai trò của tín dụng ngắn hạn 2.1. Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên của doanh nghiệp.  Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên xuất phát từ sự chênh lệch không ăn khớp nhau về thời gian và quy mô giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra của doanh nghiệp.  Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên do đặc điểm luân chuyển vốn của doanh nghiệp quyết định. 4/5/2014 1:41 PM PGS.TS Tran Huy Hoang 2
  3. 2.2. Nhu cầu tài trợ ngắn hạn mùa vụ của doanh nghiệp. Nhu caàu taøi trôï ngaén haïn thôøi vuï xuaát phaùt töø ñaëc ñieåm thôøi vuï cuûa hoaït ñoäng saûn xuaát kinh doanh khieán cho nhu caàu voán ngaén haïn cuûa doanh nghieäp taêng ñoät bieán. Ví duï: Moät coâng ty saûn xuaát baùnh seõ coù nhu caàu voán ngaén haïn taêng ñoät bieán vaøo muøa trung thu, khi ñoù coâng ty seõ caàn nhieàu voán löu ñoäng hôn ñeå thu mua nguyeân vaät lieäu saûn xuaát baùnh trung thu. 4/5/2014 1:41 PM PGS.TS Tran Huy Hoang 3
  4. 3. Phạm vi áp dụng: 3.1 eân B cho vay: Caùc toå chöùc tín duïng ñöôïc thaønh laäp ñöôïc caáp giaáy pheùp hoaït ñoäng treân toaøn laõnh thoå Vieät Nam theo qui ñònh cuûa luaät Caùc TCD ñeàu ñöôïc pheùp huy ñoäng voán vaø cho vay ngaén haïn taøi trôï cho hoaït ñoäng kinh doanh trong caùc toå chöùc kinh teá, bao goàm: - Ngaân haøng TM quoác doanh. - Ngaân haøng TM coå phaàn. - Coâng ty taøi chính. - Quó tín duïng nhaân daân. - Ngaân haøng lieân doanh. - Chi nhaùnh ngaân haøng nöôùc ngoaøi. 4/5/2014 1:41 PM PGS.TS Tran Huy Hoang 4
  5. 3.2 Bên đi vay: Khách hàng là doanh nghiệp (Pháp nhân): - Các pháp nhân, tổ chức là doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài…có đủ điều kiện theo điều 94 Bộ luật dân sự; - Các pháp nhân nước ngoài; - Doanh nghiệp tư nhân; - Công ty hợp danh. Khách hàng dân cư (Thể nhân): - Cá nhân; - Hộ gia đình; - Tổ hợp tác. 4/5/2014 1:41 PM PGS.TS Tran Huy Hoang 5
  6. ♪ Tổ chức tín dụng không được cho vay : a) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc(Giám đốc), Phó Tổng giám đốc) (phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng; b) Cán bộ, nhân viên của chính tổ chức tín dụng đó thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết định cho vay; c) Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc). d) Giaùm ñoác, Phoù giaùm ñoác Sôû giao dòch vaø chi nhaùnh caùc caáp. e) Vôï (choàng), con cuûa Giaùm ñoác, Phoù giaùm ñoác Sôû giao dòch vaø chi nhaùnh caùc caáp. Các quy định treân không áp dụng đối với các tổ chức tín dụng hợp tác. 4/5/2014 1:41 PM PGS.TS Tran Huy Hoang 6
  7. ♪ Hạn chế cho vay Tổ chức tín dụng không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay, phương thức cho vay đối với những đôi tượng sau đây: 1. Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên có trách nhiệm kiểm toán tại tổ chức tín dụng cho vay; Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại tổ chức tín dụng cho vay; Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng cho vay; 2. Các cổ đông lớn của tổ chức tín dụng; 3. Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điểu 77 của Luật Các tổ chức tín dụng sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó. 4/5/2014 1:41 PM PGS.TS Tran Huy Hoang 7
  8. ♪ Giôùi haïn cho vay 1. Giới hạn cho vay, bảo lãnh: 1.1. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng. Tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng. 1.2. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với một nhóm khách hàng có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trong đó mức cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá tỷ lệ quy định tại khoản 1.1 Điều này. Tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một nhóm khách hàng có liên quan không được vượt quá 60% vốn tự có của tổ chức tín dụng. 4/5/2014 1:41 PM PGS.TS Tran Huy Hoang 8
  9. 4. Nguyên tắc và điều kiện của tín dụng ngắn hạn: 4.1 Nguyên tắc của tín dụng ngắn hạn: Tín dụng ngắn hạn ở Việt Nam được thực hiện theo 2 nguyên tắc sau đây:  Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.  Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. 4/5/2014 1:41 PM PGS.TS Tran Huy Hoang 9
  10. 4.2 Điều kiện cho vay ngắn hạn: Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau: 1. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật: 2. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. 3. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. 4. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật. 5. Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 4/5/2014 1:41 PM PGS.TS Tran Huy Hoang 10
  11. 4.2. Đối tượng cho vay: Đối tượng cho vay ngắn hạn là vật tư, hàng hóa, chi phí cấu thành giá vốn hoặc giá thành sản phẩm. Đối tượng cho vay được phân biệt như sau: - Đối với các đơn vị thuộc ngành sản xuất thì đối tượng cho vay là vật tư, hàng hóa ở khâu dự trữ, chi phí sản xuất chưa hoàn thành ở khâu sản xuất, hàng hóa và thành phẩm ở khâu lưu thông. - Đối với các đơn vị thuộc ngành Thương mại dịch vụ thì đối tượng cho vay là hàng hóa luân chuyển và các chi phí lưu thông. - Đối với trường hợp cho vay chiết khấu thì đối tượng cho vay là các thương phiếu và các giấy tờ có giá. 4/5/2014 1:41 PM PGS.TS Tran Huy Hoang 11
  12. Đối tượng không được cho vay a) Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi (khoâng ñöôïc pheùp giao dòch) b) Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm; c) Để đáp ứng các nhu cầu chính của các giao dịch mà pháp luật cấm. Khoâng cho vay ñeå traû goác vaø laõi cho NH khaùc, hoaëc traû laõi cho chính NH, hoaëc ñeå noäp thueá cho NSN N 4/5/2014 1:41 PM PGS.TS Tran Huy Hoang 12
  13. 5. Thời hạn cho vay: • Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng. Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng. • Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng để thoả thuận về thời hạn cho vay. Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam. 4/5/2014 1:41 PM PGS.TS Tran Huy Hoang 13
  14. • Trong phöông thöùc cho vay theo luaân chuyeån vaät tö haøng hoùa (haïn möùc TD), thôøi haïn cho vay= Soá ngaøy cuûa1 vay BQ KH 90,360 Thôøi chovay  haïn  Vquay VTD trongkyø Vquay VTD quyù(Naêm) 4/5/2014 1:41 PM PGS.TS Tran Huy Hoang 14
  15. 5. Lãi suất cho vay: - Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng ấn định và thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng. 4/5/2014 1:41 PM PGS.TS Tran Huy Hoang 15
  16. 6. Phương thức cho vay ngắn hạn Tổ chức tín dụng thoả thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay; 1- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. 2- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất đình. 3­ Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay. 4/5/2014 1:41 PM PGS.TS Tran Huy Hoang 16
  17. 4- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. 5- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. 6- Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy định tại Quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay. 4/5/2014 1:41 PM PGS.TS Tran Huy Hoang 17
  18. II. CÁC HÌNH THỨC CHO VAY NGẮN HẠN TÀI TRỢ CHO KINH DOANH: A. CHO VAY BỔ SUNG VỐN LƯU ĐỘNG: 1. Lập hồ sơ kế hoạch vay: Bên vay căn cứ vào nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh trong từng quí, từng vụ.... tiến hành lập hồ sơ kế hoạch vay vốn gửi đến ngân hàng. Hồ sơ vay vốn bao gồm: 4/5/2014 1:41 PM PGS.TS Tran Huy Hoang 18
  19. - Giấy đề nghị vay vốn: Lập theo mẩu in sẳn, bao gồm những nội dung cơ bản như: Mục đích vay, nhu cầu vốn vay, thời hạn vay, biện pháp đảm bảo tiền vay… 4/5/2014 1:41 PM PGS.TS Tran Huy Hoang 19
  20. - Danh mục hồ sơ pháp lý: Bản sao quyết định thành lập, giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề, quyết định bổ nhiệm giám đốc & kế toán trưởng … Với hộ SX-KD: Giấy CMND, hộ khẩu, giấy phép KD, giấy tờ khác.(đây là văn bản nhất thiết phải có cho lần vay vốn đầu tiên). ­ Danh mục hồ sơ bảo đảm tiền vay: Giấy cam kết đảm bảo tài sản, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, ­ Danh mục hồ sơ tài chính khách hàng: kế hoạch sản xuất kinh doanh, các báo cáo tài chính ba năm gần nhất (đã được kiểm toán) và quí gần nhất: + Bảng tổng kết tài sản. + Baó cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính. + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. + Tài liệu liên quan đến vốn điều lệ. 4/5/2014 1:41 PM PGS.TS Tran Huy Hoang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản