Bài giảng Quản trị học - Chương 15: Làm việc theo đội

Chia sẻ: Lê Nguyễn Anh Thư | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:34

0
4
lượt xem
0
download

Bài giảng Quản trị học - Chương 15: Làm việc theo đội

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng trình bày các nội dung: bạn thích làm việc theo cách nào, giá trị của các đội, những vấn đề nan giải của đội, mô hình hiệu quả của đội, các đội ảo, các đặc trưng của đội, các quy trình của đội, quản trị xung đội trong đội

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Quản trị học - Chương 15: Làm việc theo đội

  1. Chương 18 TS. Trần Đăng Khoa
  2. 1. Bạn thích làm việc theo cách nào? 2. Giá trị của các đội 3. Những vấn đề nan giải của đội 4. Mô hình hiệu quả của đội 5. Các đội ảo 6. Các đặc trưng của đội 7. Các quy trình của đội 8. Quản trị xung đội trong đội
  3. AI NHANH HƠN (?)
  4. Các phát biểu Hầu như Hầu như đúng sai 1. Tôi thích làm việc theo đội hơn so với làm việc cá nhân 2. Nếu cần một sự lựa chọn, tôi thích tự mình thực hiện công việc thay vì đối mặt với rắc rối khi làm việc theo nhóm 3. Tôi thích thú với hoạt động tương tác cá nhân khi làm việc cùng với người khác 4. Tôi thích tự mình làm công việc và để cho người khác tự thực hiện công việc của họ 5. Tôi có sự thỏa mãn lớn hơn với thành công của nhóm hơn thành công của cá nhân 6. Làm việc theo đội thì không có giá trị khi mọi người không có sự chia sẻ 7. Tôi cảm thấy tốt hơn khi làm việc cùng với người khác thậm chí khi chúng tôi bất đồng 8. Tôi thích phụ thuộc vào bản thân mình thay vì vào người khác khi thực hiện một nhiệm vụ được phân công
  5. Tổ chức => cá nhân và nhóm phối hợp hoạt động để đạt mục tiêu chung Phần lớn các công việc trong tổ chức có tính phụ thuộc lẫn nhau => đội được xem là phù hợp nhất để đảm bảo phối hợp, chia sẻ thông tin, nguồn lực => hoàn thành nhiệm vụ
  6. Từ 2 người trở lên Các thành viên có sự tương tác lẫn nhau Cùng chia sẻ một mục tiêu chung Tận tụy và cam kết với mục tiêu => ĐỘI
  7. Nhóm Đội Có một nhà lãnh đạo được chỉ định Vai trò lãnh đạo được luôn phiên hay chia sẻ Làm cho mọi cá nhân có trách nhiệm Làm cho các thành viên có trách nhiệm với nhau Xác lập các mục tiêu nhận dạng cho Xác lập sứ mệnh hay mục tiêu cụ thể nhóm và tổ chức của đội Kết quả công việc mang tính cá nhân Kết quả công việc mang tính tập thể Điều khiển các cuộc họp mặt có tính Điều khiển các cuộc họp khuyến khích hiệu suất thảo luận không giới hạn và giải quyết vấn đề Đo lường hiệu quả gián tiếp thông qua Đo lường hiệu quả trực tiếp bằng các sự ảnh hưởng vào kinh doanh đánh giá kết quả tập thể Thảo luận, quyết định, và ủy quyền Thảo luận, quyết định, và chia sẻ công cho cá nhân việc
  8. Sáng tạo và đổi mới Cải thiện chất lượng Đẩy nhanh tốc độ đáp ứng Năng suất cao hơn và chi phí thấp hơn Thúc đẩy sự động viên và thỏa mãn
  9. Các đội chức năng: Một đội chức năng được cấu thành bởi nhà quản trị phụ trách một bộ phận và các nhân viên dưới quyền thuộc phạm vi chuỗi mệnh lệnh chính thức, do đó các đội chức năng đôi khi còn được gọi là đội theo chuỗi mệnh lệnh.
  10. Các đội đa chức năng: Các đội đa chức năng được hợp thành bởi những thành viên cùng cấp nhưng đến từ các bộ phận chức năng khác nhau. Một dạng đội đa chức năng khác là đội phục vụ cho một mục tiêu đặc biệt, được tạo ra từ bên ngoài cấu trúc chính thức của tổ chức để thực hiện một dự án có tầm quan trong lớn hay có tính sáng tạo. Đội này đôi khi còn gọi là đội dự án, là một đội theo đuổi một mục tiêu đặc biệt nằm trong cấu trúc chính thức của tổ chức, nhưng các thành viên của đội có cảm nhận bản thân mình là một thực thể độc lập.
  11. Nhằm thúc đẩy sự tham gia của người lao động trong quá trình ra quyết định và tiến hành công việc, với mục tiêu hướng về việc cải thiện kết quả thực hiện. Các đội tự quản thường bao gồm khoảng 5 cho đến 20 công nhân đa kỹ năng, là những người có thể luân chuyển công việc để sản xuất trọn vẹn một sản phẩm hay dịch vụ, hoặc tối thiểu hoàn thành một cụm linh kiện cấu tạo nên thành phẩm.
  12. Các đội tự quản có những đặc trưng sau đây:  Đội bao gồm những người lao động có nhiều kỹ năng và chức năng, và sự kết hợp những kỹ năng này cần đủ lớn để thực hiện các nhiệm vụ quan trọng của tổ chức.  Đội này được phép tiếp cận các nguồn lực như thông tin, thiết bị, máy móc, và các nguồn cung ứng khác để thực hiện trọn vẹn một nhiệm vụ.  Đội được trao thẩm quyền ra quyết định, điều này cho phép các thành viên tự do lựa chọn thành viên mới, giải quyết vấn đề, thực hiện chi tiêu, giám sát kết quả, và hoạch định những vấn đề trong tương lai.
  13. Một số lý do khiến làm việc theo đội trở thành một vấn đề nan: Chúng ta phải từ bỏ sự độc lập của mình. Chúng ta phải chịu đựng tình trạng “lười biếng xã hội” Các đội có thể phải đối diện với tình trạng rối loạn vận hành.
  14. Hình thức của đội - Chính thức Ngữ cảnh của - Tự quản tổ chức - Ảo/toàn cầu Các quy trình Hiệu quả công - Lãnh đạo của đội việc của đội - Chiến lược Đặc trưng của đội + Các giai đoạn + Sản lượng - Môi trường - Quy mô phát triển đầu ra - Văn hóa - Sự đa dạng + Sự gắn kết + Sự thỏa mãn - Vai trò + Chuẩn mực cá nhân - Hệ thống khen + Giải quyết + Năng lực thích thưởng và Cấu thành của đội xung đột ứng và học tập kiểm soát - Kiến thức và kỹ năng - Lợi tích và chi phí
  15. Đội ảo được hình thành từ những thành viên phân bố tại nhiều khu vực địa lý hay tổ chức khác nhau, là những người được liên kết lại với nhau chủ yếu qua công nghệ thông tin và truyền thông. Nhiều đội ảo còn là những đội có tính toàn cầu.
  16. Các đội ảo cũng tạo ra những thách thức khác thường như: Sử dụng công nghệ để xây dựng lòng tin và mối quan hệ là điều thiết yếu để đội làm việc có hiệu quả. Định dạng văn hóa thông qua công nghệ để củng cố các chuẩn mực hữu ích. Giám sát sự tiến triển và khen thưởng cho các thành viên có đóng góp trong việc dẫn dắt đội hướng về các mục tiêu.
  17. Các đặc trưng của đội gồm: quy mô, sự đa dạng, và vai trò của các thành viên. Quy mô của đội: Các đội cần có quy mô đủ lớn để hợp nhất các kỹ năng đa dạng cần thiết cho việc hoàn thành một nhiệm vụ, đảm bảo cho các thành viên có cơ hội thể hiện những cảm xúc tích cực và tiêu cực, và năng nổ trong việc giải quyết vấn đề. Tuy nhiên chúng nên đủ nhỏ để cho phép các thành viên cảm nhận về sự thân thiết khi trở thành một bộ phận không thể tách rời của đội, và truyền thông có hiệu quả và hiệu suất.
  18. Sự đa dạng: Sự đa dạng về phương diện chức năng và kỹ năng, cách thức tư duy, và các tính cách cá nhân thường là nguồn tạo ra sáng tạo. Hơn thế nữa, sự đa dạng tạo ra những bất đồng có tính xây dựng, và chúng sẽ dẫn đến các quyết định tốt hơn. Vai trò của các thành viên: vai trò chuyên gia để hoàn thành nhiệm vụ và vai trò tạo cảm xúc xã hội.
  19. Vai trò chuyên gia Vai trò tạo cảm xúc xã hội Phát sinh ý tưởng Khuyến khích Cho ý kiến Tạo sự hòa đồng. Tìm kiếm thông tin Giảm căng thẳng. Tổng kết Theo sát Kích hoạt Thỏa hiệp
  20. Các quy trình của đội đề cập đến những động lực thay đổi theo thời gian và có thể bị tác động bởi các nhà lãnh đạo đội.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản