intTypePromotion=3

Đề án tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển rừng huyện Mường Lát- tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020

Chia sẻ: Nguyễn Thắng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:46

0
5
lượt xem
0
download

Đề án tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển rừng huyện Mường Lát- tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề án với nội dung trên cơ sở thực trạng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng và những yêu cầu bức thiết đặt ra đối với công tác bảo vệ và phát triển rừng huyện Mường Lát giai đoạn 2016 – 2020, đề án đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển rừng huyện Mường Lát. Nâng độ che phủ rừng từ 61,18% năm 2015 lên 63% vào năm 2020 nhằm góp phần phát triển kinh tế – xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ vững an ninh, quốc phòng miền tây Thanh Hóa..

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề án tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển rừng huyện Mường Lát- tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020

  1. 1 Phần 1. MỞ ĐẦU 1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ ÁN Rừng là một bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái, có giá trị  to lớn đối với sự  phát triển nền kinh tế  quốc dân và sự  sống của con   người. Thấy rõ vai trò, vị  trí của rừng, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm  tới việc bảo vệ  (BV) và phát triển rừng (PTR). Nhờ  có đường lối, chủ  trương đúng đắn, kịp thời và những nỗ lực cố gắng của các Bộ, ngành địa  phương … mà độ  che phủ  rừng nước ta đã tăng lên đáng khích lệ, từ  28%   năm 1990 tăng lên 40,84 % năm 2015 Mường Lát là huyện nằm  ở  vùng biên giới Tây Bắc của tỉnh Thanh  Hoá, cách thành phố Thanh Hoá khoảng 250 km đường bộ. Có vị trí đặc thù  là giáp danh chủ yếu với nước bạn Lào (102 km đường biên giới), giáp tỉnh   tỉnh Sơn La và giáp huyện Quan Hoá; với tổng diện tích tự  nhiên toàn  huyện là 81.461,44 ha, trong đó đất lâm nghiệp là 70.497,18ha; đất nông   nghiệp và các loại đất khác là 10.964,26  ha; diện tích có rừng 49.845,87 ha  chiếm 61,18%, diện tích chưa có rừng là 20.651,31 ha chiếm 25,35% tổng  diện tích tự  nhiên; gồm 8 xã và 1 thị  trấn, có 6 dân tộc anh em cùng sinh   sống. Nhân dân trên địa bàn chủ  yếu làm nông nghiệp nhưng diện tích lúa  nước ít, do đó chủ  yếu canh tác trên nương rẫy là chính. Tình hình tài  nguyên rừng trên địa bàn phần lớn là rừng tái sinh sau nương rẫy, rừng Le   và Tre nứa; có một số  ít rừng gỗ  có trữ  lượng được quy hoạch là rừng  phòng hộ, đặc dụng đã giao cho các chủ  rừng tập thể  như  Ban quản lý   rừng phòng hộ, Ban quản lý rừng đặc dụng và các Đồn biên phòng.  Trong những năm qua, công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng  đã   có sự quan tâm của Cấp uỷ, chính quyền từ huyện đến cơ sở, các chủ rừng   và nhân dân, do đó ý thức về  công tác bảo vệ  và phát triển rừng đã từng   bước được nâng lên. Tuy nhiên trong những năm qua rừng  ở  Mường Lát  cũng đang đứng trước thực trạng bị  tàn phá nặng nề, nhiều khu rừng đầu  nguồn bị chặt phá để lấy gỗ, canh tác nương rẫy, nguy cơ diện tích rừng bị  thu hẹp,cháy rừng trên địa bàn vẫn luôn tiềm ẩn và ở mức độ cao.
  2. 2 Nhằm bảo vệ  tốt những khu rừng có nguy cơ  bị  tàn phá, Huyện  ủy,  Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (UBND), các đơn vị chuyên môn, các   chủ  rừng Nhà nước trên địa bàn toàn huyện đã triển khai nhiều biện pháp,  đưa nhiều các dự án lâm nghiệp vào triển khai thực hiện nhằm khôi phục,   bảo vệ và phát triển rừng Mường Lát cả về quy mô và chất lượng rừng. Là một cán bộ  đang công tác trong nghành Lâm nghiệp, đã được đào  tạo, bồi dưỡng và được giao nhiệm vụ trong công tác quản lý rừng trên đị  bàn huyện Mường Lát. Với chức năng, nhiệm vụ Quản lý, bảo vệ rừng và  tham mưu cho Huyện trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ  và phát triển rừng.   Sau khi được học tập chương trình lý luận chính trị  tôi tự  thấy có trách  nhiệm phải có đề  án tham mưu giúp  Ủy ban nhân dân huyện làm tốt công  tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ở Mường Lát, chính vì vậy tôi chọn   thực hiện đề án “ Nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển rừng   huyện Mường Lát­ tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 – 2020”  để làm đề án  tốt nghiệp. 1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN 1.2.1. Mục tiêu chung  Trên cơ sở thực trạng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng và   những yêu cầu bức thiết đặt ra đối với công tác bảo vệ và phát triển rừng  huyện   Mường Lát giai đoạn 2016 – 2020, đề  án đề  xuất các giải pháp   nâng cao hiệu quả  công tác bảo vệ  và phát triển rừng huyện Mường Lát.   Nâng độ  che phủ rừng từ  61,18% năm 2015 lên 63% vào năm 2020 nhằm  góp phần phát triển kinh tế  – xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ  vững an  ninh, quốc phòng miền tây Thanh Hóa. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể  Bảo vệ và phát triển rừng huyện Mường Lát đến năm 2020 đạt được  các chỉ tiêu sau: + Bảo vệ  tốt diện tích rừng hiện có 49.845,47 ha, nâng cao chất  lượng rừng thông qua các biện pháp quản lý, bảo vệ và biện pháp kỹ thuật  lâm sinh.
  3. 3 + Trồng mới trên đất trống 17.189 ha/ tổng diện tích đất không có  rừng là 20.651,31 ha. + Trồng rừng trên diện tích khai thác trắng 5.900 ha + Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt 7.375 ha + Hạn chế thấp nhất nạn cháy rừng đến năm 2020 giảm thiểu tối đa  số vụ cháy do nguyên nhân chủ quan gây ra. + Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 1.493 ha  + Nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm  nghiệp, đặc biệt là nâng cao hiệu quả  trong công tác bảo vệ  và phát triển  rừng đối với các cơ  quan đơn vị  và cán bộ  làm công tác lâm nghiệp trên  phạm vi toàn huyện. 1.3 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN ­ Phân tích rõ thực trạng công tác bảo vệ và phát triển rừng ở Mường   Lát, làm rõ những vấn đề đặt ra về hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển  rừng hiện nay trên địa bàn toàn huyện. ­ Xác định các yêu cầu của công tác bảo vệ và phát triển rừng trong   giai đoạn 2016 – 2020 của huyện. ­ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ và  phát triển rừng của huyện trong giai đoạn 2016 – 2020. 1.4. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ ÁN 1.4.1. Phạm vi đối tượng Đề án nghiên cứu về công tác bảo vệ và phát triển rừng trên phạm vi  toàn huyện Mường Lát, tập trung vào hoạt động quản lý, bảo vệ  và phát   triển rừng của huyện với trách nhiệm quản lý Nhà nước về  rừng và đất  lâm nghiệp. 1.4.2. Thời gian nghiên cứu: Năm 2016 – 2020
  4. 4 Phần 2. NỘI DUNG 2.1. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 2.1.1. Cơ sở lý luận Đề án được thực hiện trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin,   Tư  tưởng  Hồ  Chí   Minh  và  các  quan  điểm,  chủ  trương,  đường lối của  Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về Bảo vệ và phát triển rừng. 2.1.2. Cơ sở pháp lý Đề án được xây dựng trên những căn cứ pháp lý sau: Luật bảo vệ  và phát triển rừng số  29/2004/QH11 ngày 03 tháng 12   năm 2004 Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVIII. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Huyện Mường Lát lần thứ V. Quy   chế   quản   lý   rừng   ban   hành   kèm   theo   Quyết   định   số  186/2006/QĐ­TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ Quyết   định   147/2007/QĐ­TTg   ngày   10/09/2007   của   Thủ   Tướng  Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 –   2015; sửa đổi bổ sung tại Quyết định số 66/2011/QĐ­TTg ngày 09/12/2011   của Thủ tướng Chính phủ.
  5. 5 Nghị  quyết số  30a/2008/NQ­CP ngày 27/12/2008 của Chính Phủ  về  Chương trình hỗ  trợ  giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện   nghèo;  Quyết định số  57/QĐ­TTg ngày 09/01/2012 của Thủ  tướng Chính  phủ về phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2011­2020;  Quyết định số  07/2012/QĐ­TTg, ngày 08/02/2012 Ban hành một số   chính    sách tăng cường công tác bảo vệ rừng  Quyết   định   số   24/2012/QĐ­TTg   ngày   01/6/2012   của   Thủ   tướng  Chính phủ Về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011­ 2020   Quyết   định   số   17/2015/QĐ­TTg   ngày   09/6/2015   của   Thủ   tướng   Chính        ủ về việc ban hành Quy chế Quản lý rừng phòng hộ .     ph Quyết định số 2755/2007/QĐ­UBND ngày 12/9/2007 của UBND tỉnh  Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch ba loại rừng tỉnh   Thanh Hóa giai đoạn 2006 đến 2015; Quyết định số  1467/QĐ­UBND ngày 11/5/2011 của Chủ  tịch UBND  tỉnh Thanh Hóa về việc Phê duyệt mức hỗ trợ đầu tư  lâm sinh Dự  án 661,  thuộc Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Nghị  quyết số  20/2011/NQ­HĐND ngày 17/12/2011 của Hội  đồng  nhân dân tỉnh Thanh Hoá về  Quy hoạch bảo vệ  và phát triển rừng tỉnh  Thanh Hoá giai đoạn 2011­2020; Quyết định số 4364/QĐ­UBND ngày 28/12/2011 của Chủ tịch UBND   tỉnh Thanh Hóa về  việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệ  và phát triển rừng   tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2011­2020; Kế  hoạch số  26/KH­UBND ngày 16/4/2012 của UBND tỉnh Thanh  Hoá về việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng tỉnh Thanh Hoá theo  Quyết   định   số   07/2012/QĐ­TTg   ngày   08/02/2012   của   Thủ   tướng   Chính  phủ; 
  6. 6 Quyết   định   số   4359/QĐ­   UBND   ngày   9/12/2014   của   UBND   tỉnh  Thanh Hóa về việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện  Mường Lát đến năm 2020. 2.1.3. Những vấn đề cơ bản về bảo vệ và phát triển rừng 2.1.3.1. Khái niệm về rừng Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật  rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố  môi trường khác, trong đó  cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ  che   phủ  của tán rừng từ  0,1 trở  lên. Rừng gồm: rừng trồng và rừng tự  nhiên  trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. 2.1.3.2.Vai trò của rừng đối với sự phát triển kinh tế ­  xã hội: Chúng ta biết rằng, rừng là quan trọng nhất của sinh quyển và có ý  nghĩa lớn đối với sự  phát triển kinh tế  ­ xã hội, sinh thái và môi trường.   Dựa vào chức năng cơ  bản mà thực chất là dựa vào tính chất và mục đích  sử  dụng, rừng được chia làm 3 loại: Rừng phòng hộ  được sử  dụng cho  mục đích bảo vệ  nguồn nước, bảo vệ  đất, chống xói mòn, hạn chế  thiên  tai, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái; Rừng đặc dụng được sử  dụng cho các mục đích bảo tồn thiên tai, bảo tồn nguồn gen động thực vật,  bảo vệ  di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh…; Rừng sản xuất   với mục đích sản xuất kinh doanh gỗ, làm đặc sản rừng … ; Tài nguyên  rừng rất phong phú và đa dạng bao gồm cả tài nguyên sinh vật, đất đai, khí hậu, cảnh quan. Rừng có một vai trò hết sức quan trọng đối với sự  tồn tại và phát   triển của xã hội loài người. Trong phát triển kinh tế ­ xã hội, rừng cung cấp  gỗ tre, nứa và nhiều loại lâm sản. Từ  gỗ làm nhà, củi để đun, đũa ăn cơm   và tăm dùng sau bữa ăn…. đều là sản phẩm từ  rừng. Ngoài ra rừng còn  cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, gỗ  tạp, nứa làm bột giấy, gỗ  ép,  nhựa thông, nhựa bồ  đề  để  chế  biến thành hương,   tinh dầu đều lấy từ  rừng.
  7. 7 Bên cạnh đó, đất rừng còn là đối tượng sản xuất, nhân dân miền núi  đều dựa vào đất rừng để sản xuất lương thực đảm bảo đời sống, rừng vừa  là đối tượng sản xuất, vừa là nơi bảo vệ  môi trường sống. Người ta ví   rừng như  một trái tim điều hòa máu, như  một lá phổi, một nhà máy điều  hòa nhiệt độ  khổng lồ. Không có rừng con người không thể  sống bình  thường được. Trải qua các thời kỳ  cách mạng từ  khi thành lập Đảng và từ  cách   mạng tháng 8 – 1945 với sự ra đời Nhà nước Việt nam dân chủ  cộng hòa,  nay là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Đảng và Bác Hồ kính yêu luôn   khẳng định vị trí tầm quan trọng của rừng đối với sự  tồn tại và phát triển  của đất nước. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “ Rừng là vàng, nếu mình biết   bảo vệ, xây dựng thì rừng rất quý”.  Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng cũng đã từng nhấn mạnh: “Rừng là   tồn vong của đất nước”. Đối   với   huyện   Mường   Lát   diện   tích   rừng   và   đồi   núi   chiếm   trên  86,5% diện tích tự  nhiên của huyện. Rừng Mường Lát là rừng đầu nguồn  sông Mã, có chức năng phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ môi trường, điều hòa   nguồn nước, phòng chống lũ lụt, nơi cung cấp gỗ, cũi cho nhu cầu dân   dụng trên địa bàn huyện, các loại lâm sản khác như  tre, nứa làm nan thanh   cho các khu vực khác trong tỉnh. Rừng Mường Lát vừa có tác dụng bảo vệ  môi trường sinh thái, vừa  là điều kiện để  phát triển kinh tế  nông, lâm nghiệp, chăn nuôi với nhiều  loại sản phẩm như : Lát hoa, Xoan ta, Luồng, chăn  nuôi trâu, bò, Dê, ….và   kết hợp trồng cây nông nghiệp đảm bảo đời sống cho đồng bào. Điều này  khẳng định,    Mường Lát không thể ổn định và phát triển được nếu không  quan tâm và làm  tốt nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng. Bài học thực tế cho thấy, một số  nông, lâm trường trước đây chỉ  vì  nghĩ tới lợi ích trước mắt đã phá đi nhiều cánh rừng làm mất cân bằng sinh  
  8. 8 thái dẫn tới sản xuất kém phát triển, đời sống của người dân gặp nhiều  khó khăn… Thấy rõ tầm quan trọng của rừng, Đảng bộ huyện Mường Lát đã có  riêng một Nghị  quyết chuyên đề  về  bảo vệ  và phát triển rừng, coi đó là  tiền đề   ổn định và phát triển kinh tế  ­ xã hội   của huyện. Mới đây công  trình thủy điện Trung Sơn đã được khởi công xây dựng trên lưu vực đầu  nguồn sông Mã. Điều này đã và đang mở ra cho huyện Mường Lát một khả  năng mới để  chuyển dịch cơ  cấu kinh tế đi lên. Để  nhà máy phát huy hết  công suất góp phần ổn định nguồn điện cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa  đất nước, việc bảo vệ và phát triển rừng càng trở nên quan trọng, vì không  còn rừng sẽ không giữ được nguồn nước, nhà máy thủy điện sẽ không phát  huy được tác dụng. Hơn nữa không có rừng sẽ dẫn đến tình trạng xói mòn,   rửa trôi tăng lên làm  ảnh hưởng nghiêm trọng tới tuổi thọ  của các công   trình thủy lợi, thủy điện. Vì vậy, công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng  ở  Mường Lát là  một nhiệm vụ  quan trọng mà Tỉnh  ủy, Hội đồng Nhân dân,  Ủy ban Nhân  dân tỉnh và nhân dân đặt niềm tin vào Mường Lát trong công cuộc xây dựng   phát triển kinh tế ­ xã hội địa phương. Đặc biệt là trong sự nghiệp quản lý,  bảo vệ  và phát triển rừng – một nhiệm vụ  vô cùng quan trọng và lâu dài  của huyện Mường Lát. Từ  chủ  trương, quan điểm của Đảng và Nhà nước về  về  công tác   bảo vệ và phát triển rừng, Đảng bộ, chính quyền và Nhân dân các dân tộc  huyện Mường Lát đã và đang ra sức phấn đấu xây dựng, bảo vệ  và phát  triển vốn rừng trên địa bàn toàn huyện, tại Nghị  quyết Đại hội đại biểu   Đảng bộ  huyện Mường Lát lần thứ  V đã nêu rõ: “ Về  môi trường: Tỷ  lệ  che phủ rừng vào năm 2020 đạt trên 63%.”  2.1.3.3. Công tác bảo vệ và phát triển rừng Bảo vệ  và phát triển rừng là một vấn đề  toàn, cầu cấp bách không   chỉ riêng với nước ta mà cả thế giới phải quan tâm. Bảo vệ  rừng là trách nhiệm của toàn dân, các cấp, các ngành, trong  
  9. 9 đó Kiểm lâm là lực lượng nòng cốt. Hoạt động bảo vệ rừng phải kết hợp   chặt chẽ giữa hiệu quả kinh tế ­ xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh;  giữa yêu cầu trước mắt với lâu dài và đặc biệt phải gắn với phát triển bền   vững tài nguyên rừng; Chủ  rừng phải chịu trách nhiệm chính trên diện tích rừng, đất rừng  được Nhà nước giao; nâng cao trách nhiệm của các cấp chính quyền cơ sở,   huy động cả  hệ  thống chính trị  tham gia quản lý bảo vệ  rừng; Nhà nước  thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra, giám sát và tuyên truyền cho các tổ  chức và cá nhân thực thi theo quy định của pháp luật về  bảo vệ  và phát  triển rừng; Tiếp tục thực hiện các cơ chế, chính sách vẫn đang phát huy có hiệu   quả trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng; nghiên cứu sửa đổi, bổ  sung   một số  cơ  chế, chính sách phù hợp với chủ  trương đổi mới quản lý hiện  nay và thông lệ quốc tế, đặc biệt là chủ trương xã hội hóa công tác quản lý  bảo vệ rừng, hướng tới cấp xã và cộng đồng thôn bản; Phát huy mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế và sự hỗ trợ của   Nhà nước, các tổ chức quốc tế, để bảo đảm mục tiêu bảo vệ và phát triển  bền vững tài nguyên rừng. 2.2.   THỰC   TRẠNG   CÔNG   TÁC   BẢO   VỆ   VÀ   PHÁT   TRIỂN  RỪNG HUYỆN MƯỜNG LÁT. 2.2.1. Hệ thống tổ chức Lâm nghiệp huyện Mường Lát Ở cấp huyện có: ­ Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn có 06 người ­ Hạt Kiểm Lâm Mường Lát có 18 người ­ 05 Đồn Biên phòng Ở  các xã và thị  trấn: Mỗi xã và thị  trấn có 01 cán bộ  Địa chính Lâm  nghiệp Các chủ rừng Nhà nước có:  ­ Ban Quản lý rừng phòng hộ Mường Lát biên chế 14 người. ­ Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hu
  10. 10 + Ban quản lý rừng phòng hộ  Mường Lát, trước đây là Lâm trường  Mường Lát. Từ năm 2007 trở về trước chủ yếu chỉ tập trung khai thác theo  kế  hoạch được giao và bảo vệ  rừng là chính, chưa chú trọng khâu trồng  rừng, nay đã chuyển sang quản lý, bảo vệ và phát triển rừng là chính, kết  hợp kinh doanh khác như dịch vụ vật tư, tìm vốn, chuyển giao kỹ thuật sản   xuất lâm nghệp, sản xuất cây giống phục vụ trồng rừng… Do sắp xếp, đổi  mới từ  Lâm trường thành Ban quản lý rừng phòng hộ  nên hiện nay lực   lượng của Ban quản lý rừng phòng hộ  ít, chỉ  biên chế  có 14 cán bộ, công   nhân viên nhưng diện tích quản lý 3.907ha rừng, địa bàn hoạt động lại rất   phức tạp, đường xá đi lại khó khăn gây ảnh hưởng không nhỏ đến công tác   quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. + Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hu, quản lý trên 20 ngàn ha trên địa bàn  2 huyện là Quan Hóa và Mường Lát, riêng quản lý rừng  ở  Mường Lát là   4.410,7 ha rừng đặc dụng.  2.2.2. Chất lượng nguồn nhân lực Chất lượng và năng suất lao động còn thấp, lao động phổ  thông đơn  thuần còn chiếm đại bộ phận. Lực lượng lao động có chuyên môn và trình  độ quản lý còn thiếu nhiều. Lao động qua đào tạo có chuyên môn kỹ thuật  còn thấp so với vùng và tỉnh chỉ chiếm 9% lao động, trong đó có trình độ từ  cao đẳng trở lên dưới 2%. Trình độ văn hoá của lao động trong độ tuổi: đã  tốt nghiệp tiểu học 39%, tốt nghiệp trung học cơ sở  37%, trung học phổ  thông 15%. Hệ  số  sử  dụng thời gian lao động  ở  nông thôn mới đạt 75 –   80%.    2.2.3. Thực trạng về  công tác bảo vệ  rừng, phòng cháy chữa  cháy rừng (PCCCR) trên địa bàn 5 năm qua.  2.2.3.1. Những kết quả đạt được: ­ Trong 5 năm qua công tác điều hành thực hiện nhiệm vụ  bảo vệ  rừng, PCCCR  ở  địa phương đã có nhiều chuyển biến, song vẫn còn chưa  thực sự  triệt để. Cụ  thể  như  chính quyền các địa phương cơ  sở  đã phần   nào nâng cao được vai trò, trách nhiệm về quản lý, điều hành trong công tác  
  11. 11 BVR­ PCCCR. Thành lập được 09 Ban chỉ  đạo (BCĐ) của 8 xã, 1 thị  trấn  và 6 chủ rừng nhà nước (nay là BCĐ về kế hoạch BV và PTR), duy trì hoạt  động của 89 tổ đội BVR­ PCCCR ở các thôn bản, thành lập được 09 tổ đội  xung kích BVR­ PCCCR. Hàng năm các BCĐ, tổ  đội BVR được kiện toàn  lại, có quy chế  hoạt động và phân công nhiệm vụ, địa bàn, chỉ  đạo đến  từng thành viên. Tổ chức xây dựng, thực hiện được quy chế phối hợp giữa  lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội, Biên phòng. Tổ chức phối hợp tốt   công tác tuyên truyền công tác bảo vệ  rừng, PCCCR giữa Kiểm lâm,  Ủy   ban Mặt trận tổ  quốc, Đoàn thanh niên Cộng sản Mồ  Chí Minh, Ban Dân  vận, Ban Tuyên giáo. Nhìn chung công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật  về  BVR­ PCCCR đã có nhiều chuyển biến cả  về  phương pháp và cách   thức tổ chức tuyên truyền, nội dung phong phú có trọng tâm. Qua đó nhận   thức về công tác bảo vệ rừng, PCCCR của nhân dân từng bước được nâng   lên. ­ Về  đầu tư  cho công tác bảo vệ  rừng, PCCCR trong 5 năm qua đã   được quan tâm hơn như đã xây dựng được quỹ BVR của huyện và 9 xã, thị  trấn. Tổ chức xây dựng một số hình thức đầu tư có hiệu quả như cấp phát   tờ  rơi, tờ  bướm tuyên truyền, tổ  chức diễn tập PCCCR, xây dựng đường  băng trắng, xây dựng bảng tin, biển báo cấm lửa, mua sắm máy móc, công  dụng cụ chữa cháy rừng … 2.2.3.2. Những việc chưa làm được: ­ Việc đầu tư cho công tác bảo vệ rừng, PCCCR đã có nhưng còn thấp   nên chưa phát huy hết được tác dụng và hiệu quả. Nguồn đầu tư  chủ  yếu  là của tỉnh (Chi cục Kiểm lâm), điều kiện địa phương còn khó khăn nên  chưa đầu tư được nhiều vào công tác bảo vệ rừng, PCCCR. ­ Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật đã được triển khai rộng   rãi, nội dung, phương pháp đa dạng, phong phú, tuy nhiên nhận thức của  một bộ phận dân cư còn hạn chế do nhiều nguyên nhân khác nhau; trình độ  dân trí thấp, công tác bảo vệ  rừng, PCCCR chưa gắn liền với quyền lợi   của nhân dân.
  12. 12 ­ Công tác lãnh chỉ  đạo của chính quyền một số  cơ  sở  có lúc chưa  đồng bộ và chủ động. Sự phối hợp của các ngành các cấp, tổ chức chính trị  xã hội và các chủ rừng chưa chằt chẽ, ý thức trách nhiệm chưa cao. ­ Trong công tác quản lý Nhà nước về  rừng và đất lâm nghiệp còn  nhiều vụ  vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng, như  làm nương rẫy trái  phép, vi phạm khi đốt nương rẫy, đốt nương rẫy gây cháy rừng, khai thác,   buôn bán lâm sản trái phép chưa được ngăn chặn và xử lý kịp thời. ­ Chưa có các phương tiện kỹ  thuật cho công tác chữa cháy rừng,  phòng trừ sâu bệnh hại rừng. 2.2.3.3. Tình hình cháy rừng trong những năm qua: Mặc   dù   công   tác   b ảo   v ệ   r ừng,   PCCCR   đã   đượ c   quan   tâm,   chú  trọng,  song trên địa bàn huyện hàng năm vẫn xảy ra cháy rừng, cháy thực bì, đặc  biệt đầu năm 2010 đã xảy ra tới 6 vụ (Trong đó có 3 vụ cháy từ nước bạn  Lào sang); năm 2013 xảy ra 03 vụ cháy thực bì tại xã Mường Chanh, Tam  Chung, Mường Lý. Địa  bàn  huyện Mường  Lát   được  BCĐ  tỉnh  xác  định  là vùng  trọng  điểm, luôn tiềm  ẩn nguy cơ  cháy rừng cao. Khi xảy ra cháy có khả  năng   phát triển nhanh và lan tràn ra diện rộng. Cháy rừng xảy ra không những   thiệt hại về tài nguyên rừng mà còn ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và   tình hình an ninh rừng.  2.2.3.4. Nguyên nhân: * Về khách quan: Trên địa bàn toàn huyện, tài nguyên rừng chủ yếu là   rừng tre nứa, Le và thảm thực vật lau, cây bụi nên rất dễ cháy. Về  địa hình đồi núi dốc, đường đi lại khó khăn, xa dân cư  nên việc   kiểm tra, phát hiện và huy động lực lượng chữa cháy khó khăn. Tập quán   canh tác nương rẫy của nhân dân là chủ  yếu, nhận thức của một bộ phận   nhân dân còn hạn chế, còn nhiều người không biết chữ, thậm chí chưa nói  được tiếng phổ  thông nên công tác tuyên truyền có nơi kết quả  chưa cao.  
  13. 13 Huyện Mường Lát là 1 trong 62 huyện nghèo trong cả  nước nên việc đầu  tư kinh phí cho công tác PCCCR gặp nhiều khó khăn. * Về  chủ quan: Ý thức của một bộ phận nhân dân sử  dụng lửa trong   rừng và ven rừng để sản xuất nương rẫy còn chủ quan, canh tác nương rẫy   không theo vùng quy hoạch, trong khi đốt nương rẫy chưa chấp hành các  quy định về  bảo vệ  rừng, PCCCR, không tổ  chức canh gác trong khi đốt,  đốt vào thời điểm nắng nóng, gió to. Hệ thống tổ chức bộ máy làm công tác quản lý bảo vệ rừng và cơ  sở  chưa đồng bộ, đội ngũ cán bộ còn thiếu về số  lượng, yếu về chuyên môn   nghiệp vụ, nhất là ở cấp xã. Sự  quan tâm chỉ đạo của chính quyền cơ sở, đặc biệt là một số  BCĐ   xã còn chưa kiên quyết và kịp thời, việc kiểm tra đôn đốc chưa thường  xuyên, công tác đấu tranh phát hiện và xử lý các đối tượng vi phạm về bảo  vệ rừng,  PCCCR có lúc chưa kịp thời, triệt để. 2.2.3.5. Tình hình vi phạm pháp luật về rừng  Trong 5 năm qua các vụ  vi phạm lâm luật ngày càng diễn biến   phức   tạp,   tình   trạng   phá   rừng   phòng   hộ   trái   pháp   luật   để   canh   tác  nươ ng rẫy vẫn thườ ng xuyên xảy ra trên diện tích rừng của các chủ  rừng Nhà nướ c, gây khó khăn cho việc thực thi nhi ệm v ụ  c ủa các đơ n  vị  chủ  rừng; hàng năm Hạt kiểm lâm Mườ ng Lát đã tiếp nhận và phối   hợp với chính quyền địa phươ ng các xã, thị  trấn   xử  lý hàng chục vụ  phá rừng để  canh tác nươ ng rẫy, cụ  thể: Năm 2011 xử  lý 15 vụ, với   diện tích 1,89 ha; năm 2012 xử  lý 8 vụ, với diện tích 1,32 ha; năm 2013  xử  lý 14 vụ, với di ện tích thiệt hại 2,5 ha; năm 2014 xử  lý 15 vụ, với  diện tích thiệt hại 2,4 ha; năm 2015 xử  lý 13 vụ, với diện tích thiệt hại   là 2,2 ha. Do tài nguyên rừng trên địa bàn cạn kiệt, chủ  yếu là rừng tre nứa,   le, nên ít xảy ra các vụ  khai thác lâm sản trái phép với khối lượ ng lớn,  nhưng hàng năm vẫn xảy ra các vụ khai thác gỗ trái phép nhỏ, lẻ.
  14. 14 2.2.3.6. Nguyên nhân chủ yếu của các vụ vi phạm lâm luật. Do tập quán canh tác của ngườ i dân địa phươ ng chủ  yếu là phát  nươ ng  làm   rẫy,  du  canh,  trình  độ   canh  tác  còn  lạc  hậu,   ý  thức  chấp  hành pháp luật về rừng của một số hộ dân còn kém, đặ c biệt có hộ  còn  cố  tình chống đối lực lượ ng chức năng khi thi hành nhiệm vụ  tuần tra,   bảo vệ rừng và xử lý vi phạm về r ừng. Việc xử  lý vi phạm của chính quyền địa phươ ng các xã, thị  trấn  chưa thực sự  tri ệt để, xử  phạt vi phạm hành chính đố i vớ i các trườ ng  hợp vi phạm ở m ức quá thấp so với quy đị nh của pháp luật nên chưa đủ  sức răn đe. Lực lượ ng bảo vệ rừng của ch ủ rừng Nhà nướ c như  Ban quản lý  rừng phòng hộ, đặc dụng ít trong khi di ện tích rừng lại lớn, đị a hình đồ i  núi cao, đườ ng xá đi lại khó khăn, hiểm trở  nên có phần hạn chế  trong  công tác quản lý, bảo vệ r ừng. 2.2.4. Th ực tr ạng v ề  công tác phát triển rừng trên địa bàn 5  năm qua. Bảng 2.1: Hiện trạng rừng và Đất lâm nghiệp huyện Mường Lát  Đvt: ha Loại đất loại rừng Cộng Đặc dụng Phòng hộ Sản xuất Diện tích tự nhiên 81.461,44 Diện   tích   đất   quy   hoạch   lâm  70.497,18  4.410,70  31.408,24  34.678,24  nghiệp A. Đất có rừng 49.845,87  3.785,22  21.985,29  24.075,36     I. Rừng tự nhiên 41.757,49  3.785,22  20.993,06  16.979,20       1. Rừng gỗ 18.836,37  2.018,20  9.871,92  6.946,25          ­ Giàu 1.510,73  373,28  1.124,12  13,33          ­ Trung bình 3.465,14  466,65  2.321,95  676,54          ­ Nghèo 7.269,10  573,20  2.652,80  4.043,10          ­ Phục hồi 6.591,40  605,07  3.773,05  2.213,28       2. Rừng tre nứa 19.350,11  1.280,66  9.129,99  8.939,45          ­ Tre luồng         ­ Nứa 3.299,15  970,10  1.411,43  917,62          ­ Vầu
  15. 15         ­ Lồ ô         ­ Tre nứa khác 16.050,96  310,56  7.718,57  8.021,83       3. Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa 3.571,01  486,36  1.991,15  1.093,50          ­ Gỗ là chính 3.571,01  486,36  1.991,15  1.093,50          ­ Tre nứa là chính    II. Rừng trồng 8.088,38  992,23  7.096,15       1. RT có trữ lượng 1.242,44  51,90  1.190,54       2. RT chưa có trữ lượng  5.977,09  860,40  5.116,69           ( chưa thành từng)      3. RT là tre luồng 634,25  35,42  598,82       4. RT là cây đặc sản 234,60  44,51  190,10  B. Đất chưa có rừng 20.651,31  625,48  9.422,95  10.602,88       1. Nương rẫy (LN) 9.381,10  2.821,58  6.559,52       2. Không có gỗ tái sinh (Ia,Ib) 8.740,16  620,55  5.433,61  2.686,00       3. Có gỗ tái sinh (Ic) 1.996,98  4,93  923,28  1.068,77       4. Núi đá không có rừng 533,08  244,48  288,60  Đất   khác(nông   nghiệp,   thổ  10.964,26 cư,..) ̉ ́ ̣ ́ ơ câu diên tich 3 loai r Qua bang sô liêu trên cho thây, c ́ ̣ ́ ̣ ưng c ̀ ủa huyện:   Đặc dụng 4.410,70 ha (chiếm 6,3%), phong hô 31.408,24 ha (chi ̀ ̣ ếm 44,5%)  ̉ va 34.678,24 ha san xuât (chi ̀ ́ ếm 49,2%) la t ̀ ương đôi h ́ ợp ly, v ́ ưa phat huy ̀ ́   ̉ ̣ phat triên kinh tê lâm nghiêp, đông th ́ ́ ̀ ơi phát huy có hi ̀ ệu quả phòng hộ đầu  nguồn sông Mã, bảo tồn nguồn gen, đa dang sinh hoc.  ̣ ̣ ̣ ̣ ́ ực thi kêt qua công tac quan ly s Bên canh măt tich c ̀ ́ ̉ ́ ̉ ́ ử  dung đât lâm ̣ ́   ̣ ̉ ̣ ̀ ́ ̣ ́ ̀ ̣ ử dung đât lâm nghiêp nghiêp cua huyên vân con nhiêu bât câp, nhât la viêc s ̃ ̀ ̣ ́ ̣   để  canh tác nương rẫy còn phổ  biến, chiếm 45% diện tích đất trống quy  hoạch lâm nghiệp. 2.2.4.1. Kết quả đạt được trong công tác phát triển rừng. Tổng diện tích trồng mới rừng từ 2011 đến 2015 là 8.088,38 ha, trong  đó: Trồng  mới   rừng   sản   xuất   7.096,15  ha,   trồng   mới   rừng   phòng  hộ  992,23 ha
  16. 16 Đầu tư bảo vệ rừng phòng hộ bằng nguồn vốn ngân sách trung ương  với diện tích 14.534,5 ha. Trong đó:  Ban quản lý rừng phòng hộ Mường Lát là 2.172,5 ha Đồn Biên phòng Tam Chung là 1.097 ha Đồn Biên phòng Tén Tằn là 1.748 ha Đồn Biên phòng Quang chiểu là  2.456 ha Đồn Biên phòng Pù Nhi là 711 ha Đồn Biên phòng Trung Lý là 436 ha Ủy ban Nhân dân huyện Mường Lát 5.914 ha Chính phủ hỗ trợ cho các hộ dân tham gia trồng rừng từ năm 2012 đến  2015 là 12.000 tấn gạo để trồng rừng thay thế nương rẫy.   2.2.4.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân trong công tác   phát triển rừng. * Về hạn chế Việc giao đất giao rừng phục vụ  cho công tác phát triển rừng đã cơ  bản hoàn thành song còn chậm nên chưa phát huy được hiệu quả, mặt khác   kết quả giao đất, giao rừng còn nhiều sai sót về ranh giới, diện tích, thậm   chí sai vị trí giữa bản đồ và thực địa, điều này gây khó khăn cho việc triển   khai trồng rừng đối với các Ban quản lý dự  án trồng rừng trên địa bàn   huyện. Nhiều hộ  dân nhận rừng, đất rừng để  bảo vệ, trồng rừng song chưa   phát huy được tinh thần làm chủ, lơ là trong công tác bảo vệ, không muốn   trồng rừng mà muốn dành quỹ đất cho sản xuất lương thực. Trong toàn huyện, sản lượng lương thực trong những năm vừa qua  tăng có một phần do lấn chiếm đất rừng mở rộng diện tích phát triển theo  chiều rộng, không vững chắc. Kết quả trồng rừng tập trung còn manh mún về  diện tích, cơ  cấu cây  trồng chưa được xác định hợp lý, chất lượng cây giống của một số  Ban  quản lý chưa đảm bảo.
  17. 17 Việc chăm sóc, bảo vệ  rừng sau trồng của nhiều hộ  gia đình không  được quan tâm đúng mức nên chất lượng rừng không đạt yêu cầu, rừng bị  gia súc phá hoại nhiều, thực bì lấn át cây trồng chính vì vậy rừng phát triển  chậm. Trong quản lý Nhà nước về  lâm nghiệp ở cấp xã chưa đủ  mạnh để  tham  mưu cho huyện trong việc quy hoạch, nắm tình hình rừng, mỗi xã chỉ có 01  cán bộ địa chính lâm nghiệp, chức năng tham mưu cho chủ  tịch xã về  bảo  vệ và phát triển rừng của lực lượng này còn thiếu và yếu. Cơ sở vật chất đầu tư cho phát triển rừng còn thiếu và yếu, diện tích  trồng rừng hàng năm lớn nhưng trên địa bàn chỉ có 02 vườn ươm giống cây  lâm nghiệp với quy mô nhỏ  nên hàng năm cây giống phục vụ  trồng rừng  chủ  yếu vẫn phải nhập từ  các huyện khác; chưa được đầu tư  xây dựng   đường lâm nghiệp gây nhiều khó khăn cho việc vận chuyển cây giống, vật  tư phục vụ trồng rừng. Vốn của Nhà nước đầu tư  cho nghề  rừng nói chung, phát triển rừng  nói riêng còn nhiều bất cập so với yêu cầu bảo vệ và phát triển rừng, trồng   rừng còn dàn trải, phân tán, suất đầu tư thấp chưa thực sự thu hút, khuyến  khích người dân làm nghề rừng. * Nguyên nhân của sự tồn tại trên là: Về  chủ  quan: Công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức  cho người dân hiểu rõ tầm quan trọng phải bảo vệ và phát triển rừng chưa  được sâu rộng, chưa liên tục, còn mang tính thời vụ. Đời sống nhân dân trên địa bàn hết sức khó khăn, đời sống chủ  yếu   dựa vào rừng, khai thác lâm sản để  bán, phát nương làm rẫy để  sản xuất   lương thực do diện tích ruông nước ít. Nhiều người biết phá rừng làm  nương rẫy, khai thác trái phép là vi phạm pháp luật, song vì nhu cầu cuộc   sống, vì mức đầu tư cho trồng rừng thấp, không đảm bảo đời sống nên họ  không có cách lựa chọn khác.
  18. 18 Trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành tuy đã có sự  đổi mới nhưng vẫn còn tình trạng phát động chiến dịch, nặng về  chiều   rộng, bề nổi, chưa đảm bảo các hình thức chỉ đạo chiều sâu, liên tục, bền  vững, đồng bộ, tiêu chí phù hợp với tính chất của nghề rừng. Vai trò nòng  cốt của các dự  án chưa rõ, các chủ  dự  án mới chỉ  chú ý hoàn thành kế  hoạch sản xuất, tài chính mà chưa thực sự quan tâm đến chất lượng trồng,  chăm sóc, bảo vệ  rừng trồng. Người nhận bảo vệ, trồng rừng vẫn nhận   thức trồng và bảo vệ rừng thuê cho Nhà nước, chưa quan tâm đến kết quả  cuối cùng là sản phẩm trồng rừng, bảo vệ rừng. Công tác chỉ đạo các dự án trồng rừng hàng năm chất lượng chưa cao,   đầu tư chưa thỏa đáng, còn quan tâm về số lượng hơn chất lượng, quản lý   chương trình, dự án còn lõng lẽo, hiệu quả thấp. Về khách quan: Mường Lát là huyện cực tây của tỉnh Thanh Hóa, chịu  ảnh hưởng nhiều do điều kiện tự nhiên như: hạn hán, sương muối, gió lào,   lũ  ống, lũ quét, tình hình giao thông khó khăn, cách trở, mặt bằng dân trí  thấp, tập quán du canh, du cư, phát rừng làm nương rẫy, đời sống người   dân nơi đây còn hết sức khó khăn, là địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên  gới, nơi chưa có điều kiện chuyển dịch cơ  cấu kinh tế. Bản thân nghề  rừng đạt hiệu quả chưa cao. 2.2.5. Quy hoạch bảo vệ  và phát triển rừng huyện Mường Lát   đên năm 2020 ́ 2.2.5.1. Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp  ̣ Quy hoach sử  dung đât lâm nghiêp huy ̣ ́ ̣ ện Mường Lát đên năm 2020 ́   cơ  bản ôn đinh theo k ̉ ̣ ết quả  rà soát quy hoạch 3 loại rừng ban hành kèm  theo Quyết định số  2755/2007/QĐ­UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa, cụ  thể: Bang 2.2: Quy hoach s ̉ ̣ ử  dung đât lâm nghiêp theo đ ̣ ́ ̣ ơn vi hanh ̣ ̀   chinh ́ Công ̣ Đăc dung ̣ ̣   Phong hô ̀ ̣  San xuât ̉ ́  TT Tên xa, thi trân ̃ ̣ ́ (ha) (ha) (ha) (ha)
  19. 19 1 Mường Chanh 5.419,34    4.433,66  985,68  2 Mường Lý 6.709,21    0,00  6.709,21  3 Nhi Sơn 2.530,42    807,21  1.723,21  4 Pù Nhi 6.766,38    3.811,39  2.954,99  5 Quang Chiểu 9.213,74    6.232,26  2.981,48  6 Tam Chung 11.225,78    5.872,85  5.352,93  7 Tén Tần 10.272,83    4.725,37  5.547,46  8 Thị Trấn 857,69    0,00  857,69  9 Trung Lý 17.501,79  4.410,70  5.525,50  7.565,59  Tổng cộng 70.497,18  4.410,70  31.408,24  34.678,24  2.2.5.2. Các chỉ  tiêu nhiêm vu ch ̣ ̣ ủ  yếu Quy hoạch bảo vệ và phát   triển rừng huyện Mường Lát đên năm 2020 ́ * Chỉ tiêu nhiệm vụ lâm sinh Bảng 2.3:  Chỉ tiêu nhiêm vu lâm sinh b ̣ ̣ ảo vệ và phát triển rừng   huyện Mường Lát đên năm 2020 ́ Phân theo 3 loại rừng T Đơn vị  Tổng  Đặc  Hạng mục Phòng  Sản  T tính Cộng dụn hộ xuất g (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) 1 Bảo vệ rừng Ha 52.052  3.790  25.519  22.742  ­ Rừng tự nhiên Ha 41.596  3.790  22.717  15.089  ­ Rừng trồng Ha 13.401    2.803  10.598  2 Phát triển rừng         2. Trông r ̀ ưng̀ Ha 30.464  300  8.255  21.909  1 ­ Trồng rừng mới trên đất trống Ha 17.189  300  8.255  8.634    Trong đó:          + Trồng rừng gỗ lớn Ha 6.183  300  8.255  6.183  Trồng   rừng   trên   diện   tích   khai  ­ Ha 5.900      5.900  thác trắng rừng trồng   Trong đó: Trồng rừng gỗ lớn Ha 5.900      5.900  ­ Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt Ha 7.375      7.375 
  20. 20 + Trồng rừng gỗ lớn Ha 5.614      5.614  Trồng   Cao   su   trên   đất   lâm   + Ha 1.761       1.761 nghiệp 2. Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên  Ha 1.493  325  1.168    2 2. Phat triên lâm san ngoai gô ́ ̉ ̉ ̀ ̃ Ha 595      595  3 3 Quy hoạch nương rẫy (LN) Ha 1.680      1.680  4 Khai thác rừng         ­ Gỗ rừng trồng m3 412.952      412.952  ­ Gỗ rừng tự nhiên m3 16.940      16.940  1.000  ­ Luồng 3.125      3.125  cây ­ Lâm sản khác Tấn 904      904  5 Rừng giống, vườn giống Ha 30      30  1.000  6 Trồng cây phân tán 147      147  cây Phát triển cơ  sở  hạ  tầng lâm  7         sinh ­ Cắm mốc ranh giới 3 loại rừng Mốc 283  38  245    ­ Bảng tin tuyên truyền Cái 36  5  31    ­ Đường lâm nghiệp Km 50      50  ­ Đường băng cản lửa Km 77      77  Quy hoạch trồng rừng của huyện đến năm 2020 chủ yếu trồng rừng  trên đất trống đồi núi trọc  17.189 ha; cải tạo rừng tự  nhiên nghèo kiệt  7.375 ha (chủ yếu rừng Le ) để thay thế bằng rừng trồng cây gỗ  mang lại  giá trị kinh tế cao, bảo vệ tốt môi trường sinh thái; quy hoạch phát triển cao  su 1.761 ha trên cơ sở kết quả Quy hoạch sản xuất nông lâm nghiệp huyện   Mường Lát, giai đoạn 2015 – 2020. * Độ che phủ rừng  Trên cơ  sở  cac chi tiêu nhiêm vu chu yêu quy ho ́ ̉ ̣ ̣ ̉ ́ ạch bảo vệ  và phát   triển rừng đên năm 2020, d ́ ự  kiên đ ́ ộ  che phủ  rừng tương  ứng cua huyên ̉ ̣   Mường Lát đến năm 2020 là 63%: 2.2.6.   Nâng   cao   hiệu   quả   công   tác   bảo   vệ   và   phát   triển   rừng  huyện Mường Lát ­ tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 – 2020

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản