Đề tài “ Chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình”

Chia sẻ: Duong Thuy Huynh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:40

1
626
lượt xem
281
download

Đề tài “ Chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'đề tài “ chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và sản xuất giày thái bình”', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài “ Chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình”

  1. i ĐỀ TÀI Chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình Giáo viên hướng dẫn : T.S Phạm Thế Tri S inh viên thực hiện : Dương Thúy Huỳnh
  2. ii MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................ ..... 1 1 . Lý do thực hiện chuyên đề................................ ................................................ 1 2 . Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 2 3 . Ph ạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 2 4 . Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 2 5 . Cấu trúc chuyên đề ........................................................................................... 2 PHẦN NỘI DUNG ................................................................................................. 3 CHƯƠNG : 1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT GIÀY THÁI BÌNH ................... 3 1 .1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT GIÀY THÁI BÌNH ................................ ......................................................................... 3 1.1.1 Thông tin chung về công ty ...................................................................... 3 1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty ................................................... 3 1.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty ............................................................ 4 1 .2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯ ỜNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT GIÀY THÁI BÌNH .................................. 4 1.2.1 Môi trường vĩ mô ..................................................................................... 4 1.2.1.1 Môi trường kinh tế ............................................................................. 4 1.2.1.2 Môi trường chính trị, chính sách pháp luật ......................................... 5 1.2.1.3 Môi trường Văn hóa – Xã hội ............................................................ 5 1.2.1.4 Môi trường tự nhiên ................................................................ ........... 6 1.2.1.5 Môi trường công nghệ ........................................................................ 6 1.2.1.6 Môi trường quốc tế ............................................................................ 6 1.2.2 Môi trường cạnh tranh .............................................................................. 7 1.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh.............................................................................. 7 1.2.2.2 Đối thủ tiềm ẩn .................................................................................. 8 1.2.2.3 Khách hàng ........................................................................................ 9
  3. iii 1.2.2.4 Sản phẩm thay th ế .............................................................................. 9 1.2.2.5 Nhà cung ứng ................................................................................... 10 1.2.3 Ma trận các yếu tố bến ngoài ................................ ................................ .. 10 1 .3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯ ỜNG BÊN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT GIÀY THÁI BÌNH ................................................................. 11 1.3.1 Văn hóa doanh nghiệp ............................................................................ 11 1.3.2 Nghiên cứu và Phát triển dự án .............................................................. 11 1.3.3 Hoạt động Marketing ............................................................................. 11 1.3.4 Hoạt động tài chính ................................................................................ 15 1.3.5 Hoạt động hợp tác đầu tư ....................................................................... 15 1.3.6 Hệ thống thông tin quản lý ..................................................................... 16 1.3.7 Tổ chức quản trị và điều hành ................................................................ 16 1.3.8 Ma trận các yếu tố bên trong ................................................................ 16 CHƯƠNG 2 : HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯ ỢC KINH DOANH VÀ CÁC GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT GIÀY THÁI BÌNH ........................................................................... 18 2 .1 CÁC CĂN CỨ ĐỂ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH ............ 18 2.1.1 Các căn cứ chung ................................................................................... 18 2.1.2 Triển vọng ngành ................................................................................... 18 2.1.3 Dự báo nhu cầu ...................................................................................... 18 2.1.4 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình ................................................................................................ 19 2.1.5 Mục tiêu chiến lược của công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình ................................................................................................................ 19 2 .2 ĐỀ XUẤT CÁC CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ P HẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT GIÀY THÁI BÌNH ...................................... 20 2.2.1 Ma trận SWOT...................................................................................... 20 2.2.2 Ma trận các yếu tố bên trong, bên ngoài ................................ ............... 23 2.2.3 Kết quả các phương án chiến lược ......................................................... 24
  4. iv 2 .3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ THỰC HIỆN CÁC CHIẾN LƯỢC P HÁT TRIỂN CÔNG TY CPĐT&SX GIÀY THÁI BÌNH ................................ 24 2.3.1 Giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp ............................................. 24 2.3.2 Giải pháp Marketing ................................ .............................................. 24 2.3.3 Giải pháp tài chính ................................................................................. 25 2.3.4 Giải pháp nhân sự .................................................................................. 25 2.3.5 Giải pháp phát triển kinh doanh.............................................................. 26 2.3.6 Giải pháp quản lý ................................................................................... 26 PHẦN KẾT LUẬN ............................................................................................... 27 1 . KẾT LUẬN .................................................................................................... 27 2 . KIẾN NGHỊ ................................................................................................ ... 28 2.1 Đối với Nhà nước................................ ................................ ..................... 28 2.2 Đối với TBS .............................................................................................. 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO
  5. v LỜI CẢM ƠN Kính thưa các th ầy cô trong khoa Quản Trị Kinh Doanh, trường ĐH Kinh Tế - Luật! Thưa T.S Phạm Thế Tri – Người thầy luôn tận tâm hướng dẫn tôi thực hiện đề tài báo cáo này! Khi hoàn thành xong báo cáo thực tập này, c ũng là lúc tôi bư ớc vào những giai đoạn cuối cùng của 4 năm học tập và rèn luyện d ưới mái trường ĐH Kinh Tế - Lu ật. Trong 4 năm học tập và ph ấn đấu nhiều thử thách gian nan và cũng có những thành công đáng khích lệ, tôi luôn được đón nhận sự quan tâm ân cần và giảng dạy của các thầy cô, khiến tôi luôn vững tin và tự h ào về khoa Quản Trị Kinh Doanh, về n gôi trường ĐH Kinh Tế - Lu ật yêu dấu. Xin cho tôi được gửi lời biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới tập thể các thầy cô trong khoa Quản Trị Kinh Doanh, đặc b iệt là th ầy giáo – T.S Ph ạm Thế Tri đã luôn tận tình quan tâm, hướng dẫn tôi hoàn thiện đề tài này. Tôi xin cảm ơn trưởng phòng xu ất nhập khẩu Bùi Văn Quyết, cùng các anh chị trong phòng xuất nhập khẩu công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình đ ã tạo điều kiện cho tôi thực tập tại đơn vị, nhiệt tình hướng dẫn công việc thực tế và giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu, thông tin cần thiết để tôi có thể hoàn thành tốt chuyên đề tốt ngiệp này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và trân trọng nhất tới các anh chị làm việc tại công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình. Chúc các anh chị luôn m ạnh khỏe, hạnh phúc và công tác tốt, chúc cho TBS luôn hoạt động hiệu quả, trở thành một trong những công ty xuất khẩu giày mạnh nhất trong lĩnh vực sản xuất giày xu ất khẩu của Việt Nam. Tôi xin chân thành cảm ơn! Sinh viên DƯƠNG THÚY HUỲNH
  6. vi NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT GIÀY THÁI BÌNH ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ...............................
  7. vii NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ............................... ................................................................ ................................ ...............................
  8. viii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ: Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần Đầu Tư và Sản Xuất giày Thái Bình Sơ đồ 1.2: Các kênh phân phối của TBS tại thị trường Mỹ BẢNG BIỂU: Bảng 1.1: Ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM của ngành da giày Việt Nam Bảng 1.2: Ma trận các yếu tố bến ngoài EFE Bảng 1.3: Cơ cấu lao động và trình độ chu yên môn của công ty Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh công ty giai đoạn 2009-2011 Bảng 1.5 : Ma trận các yếu tố bên trong IFE Bảng 2.1: Ma trận SWOT Bảng 2.2: Ma trận các yếu tố bên trong, bên ngoài IE
  9. ix CÁC TỪ VIẾT TẮT Công ty Cổ ph ần Đầu Tư và Sản Xuất giày Thái Bình TBS EU Liên minh châu Âu Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm nội địa GDP Hiệp hội da giày Việt Nam Lefaso Cổ phần Đầu tư và Sản xuất CPĐT&SX Thành phố Hồ Chí Minh TP.HCM Việt Nam VN
  10. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do thực hiện chuyên đề Nền kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và th ế giới, môi trư ờng kinh doanh của các doanh nghiệp đ ược mở rộng song sự cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn. Điều n ày vừa tạo ra các cơ hội kinh doanh đồng thời cũng ch ứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe d ọa sự phát triển của các doanh nghiệp. Trong điều kiện thị trường có nhiều biến động, bỏ qua các yếu tố ngẫu nhiên thì vấn đề quyết định ảnh hưởng đến thành công của doanh nghiệp là lựa chọn một hướng đi đúng, xác định được một chiến lược kinh doanh cho hợp lý và kịp thời. Đặc biệt là ngành công nghiệp da giày tại thị trường Việt Nam. Ngành công nghiệp da giày Việt Nam đã phát triển rất nhanh và được xem là một trong những ngành công nghiệp chính đưa nền kinh tế Việt Nam phát triển. Da giày là m ột trong 3 ngành đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn nhất hiện nay sau dầu thô và dệt may, chiếm trên 10% tổng kim ngạch xuất khẩu. Với khoảng 240 doanh n ghiệp đang hoạt động, ngành da giày đang là một ngành xu ất khẩu mũi nhọn, thu hút khoảng 500.000 lao động. Ngành da giày thế giới tiếp tục có xu hướng chuyển dịch sản xuất sang các nước đang phát triển, đặc biệt hướng vào các nước có môi trường đầu tư thu ận lợi, chính trị ổn định và an toàn. Khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương m ại th ế giới, h àng rào thu ế quan dần đ ược dỡ bỏ, cùng với các chính sách thúc đẩy sản xuất, xuất khẩu của Chính phủ, Việt Nam sẽ trở thành một địa điểm đầu tư lý tưởng cho các nhà sản xuất da giày. Hiện nay, Việt Nam là m ột trong 10 nước xuất khẩu sản phẩm da giày hàng đ ầu trên thị trường quốc tế với tốc độ tăng trưởng ngành cũng như tăng trưởng kim n gạch xuất khẩu đạt trung bình trên 10%/n ăm. Tuy nhiên ngành này đang gặp phải nhiều khó khăn không dễ giải quyết. Chính vì lẽ đó, tôi quyết định thực hiện chuyên đ ề “ Chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình”. Qua việc phân tích hoạt
  11. 2 động sản xuất kinh doanh qua các năm của công ty, để từ đó đề xuất một số phương án chiến lược nhằm góp phần hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình. 2. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở đánh giá thực trạng sản xuất - kinh doanh giày và chiến lược kinh doanh giày của Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình, đề xuất đ ịnh hướng và một số giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh giày của Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình đạt hiệu quả cao. 3. Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu ở Công ty CPĐT&SX giày Thái Bình. Các số liệu thu thập chủ yếu tập trung vào những năm từ 2008 -2011. 4. Phương pháp nghiên cứu Phân tích tổng hợp, so sánh dựa trên dữ liệu thứ cấp. Quan sát thực tế và nhận xét khách quan. 5. Cấu trúc chuyên đề Cấu trúc của chuyên đề bao gồm: Chương 1: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình Chương 2: Hoạch định chiến lược kinh doanh và các giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình
  12. 3 PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT GIÀY THÁI BÌNH 1 .1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT GIÀY THÁI BÌNH 1 .1.1 Thông tin chung về công ty  Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu Tư và Sản Xuất giày Thái Bình.  Tên giao dịch đối ngoại: THAI BINH HOLDING AND SHOES MANUFACTURING COMPANY (TBS’).  Địa chỉ: Số 5A, Xa lộ Xuyên Á, An Bình, Dĩ An, Bình Dương.  Điện thoại : 84-8-7241241  Fax : 84-8-8960223  Email : info@thaibinhshoes.com.vn  Website: http://www.thaibinhshoes.com  Công ty vốn : 100% Việt Nam.  Sản phẩm: giày th ể thao, giày vải, giày nữ thời trang, sandal và dép. 1 .1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty TBS Group là tên giao d ịch của Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình, được th ành lập từ ngày 6/10/1992. Với tổng vốn đầu tư hơn 58 triệu USD, TBS Group chuyên sản xuất và xuất khẩu giày với công suất 7-8 triệu đôi/năm, hướng đến các thị trường mục tiêu: châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật… Hiện nay, công ty đã xây d ựng và đi vào hoạt động với 5 nh à máy và gần 10.000 nhân công. TBS Group có cơ cấu vận hành toàn cầu lấy văn phòng tập đoàn TBS làm trung tâm, chi phối các văn phòng đại diện tại EU, Mỹ, Hàn Quốc, Trung
  13. 4 Quốc, cụm nh à máy sản xuất giày phía Bắc và phía Nam Việt Nam. TBS Footwear là một đ ơn vị trực thuộc TBS Group - là nơi cho ra đời trung tâm TBS Sport Center. 1 .1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần Đầu Tư và Sản Xuất giày Thái Bình 1 .2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT GIÀY THÁI BÌNH 1 .2.1 Môi trường vĩ mô 1 .2.1.1 Môi trường kinh tế Tính đ ến năm 2010, kinh tế VN khép lại với nhiều điểm sáng với việc tăng trưởng kinh tế khả quan. GDP năm 2010 đ ạt 6.78% - vượt mục tiêu 6.5% của Chính phủ. Trong năm, m ặc dù tình hình kinh tế thế giới chưa thực sự kh ởi sắc, song nhu cầu và giá cả hàng hóa trên thị trường quốc tế tăng trở lại giúp lĩnh vự c xuất khẩu của VN đ ạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng – tăng 25.5% so với năm 2009.
  14. 5 Bên cạnh những thành tựu về tăng trưởng, kinh tế Việt Nam vẫn phải đố i m ặt với những khó khăn như: lạm phát tăng cao, khiến cuộc chiến lãi su ất xảy ra, gây không ít trở ngại cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. 1 .2.1.2 Môi trường chính trị, chính sách pháp luật  Tình trạng tham nhũng: Chuyển biến trong vấn đề phòng chống tham nhũng vẫn sẽ là một yếu tố quyết định việc thu hút giới đầu tư trongdài hạn khi m à Chính quyền Việt Nam đã đ ề ra nhiều kế hoạch phòng chống tham nhũng, đồng thời khuyến khích giới truyền thông hỗ trợ để phát hiện tệ nạn này. Trong lúc gói kích cầu của chính phủ đ ã giúp thúc đẩy nền kinh tế, vẫn còn đó những câu hỏi về hướng giải quyết tình trạng thâm hụt ngân sách cũng như kiềm chế lạm phát và thúc đ ẩy đầu tư của khu vực tư nhân.  Mức độ ổn định của chính phủ: Riêng về mức độ ổn định của chính phủ, tuy Việt Nam là m ột trong những nước nằm trong nhóm những nước có mức độ ổn đ ịnh xã hội khá, nhưng tình hình các cuộc đ ình công, biểu tình, tranh chấp… vẫn xảy ra, và đặc biệt là cuộc tranh chấp lãnh hải trong khu vực Biển Đông vừa qua giữa Trung Quốc và Việt Nam cho thấy nguy cơ bất ổn chính trị tăng lên. 1 .2.1.3 Môi trường Văn hóa – Xã hội Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế, môi trường văn hóa xã hội cũng có nhiều nét thay đổi, chẳng hạn như khi kinh tế phát triển, quan điểm về mức sống tăng lên, người dân có nhiều điều kiện hơn để đáp ứng nhu cầu sống cho bản thân nói riêng, và xã hội nói chung. Và “ăn ngon m ặc đẹp” đã thay th ế cho “ăn no mặc ấm”. Một số yếu tố xã hội như:  Dân số và tỷ lệ tăng dân số: Theo kết quả mới nhất, dân số cả nước ước tính đạt 87,84 triệu người, tăng 1,04% so với năm 2010. Trong đó, dân số nam là 43,47 triệu người, dân số nữ là 44,37 triệu người. Theo đó, tỷ lệ tăng dân số năm 2011 là 1,077%.  Quan điểm tiêu dùng: Khi mà có sự chênh lệch giữa những hộ gia đình có thu nh ập cao và những hộ có thu nhập thấp hơn (15% hộ gia đình thành thị có thu nhập dư ới 3 triệu đồng/tháng, trong khi 1/3 hộ gia đình thành thị hiện nay thu nhập
  15. 6 trên 6,5 triệu đồng/tháng), những chuyên viên tiếp thị và các nhà sản xuất cần cung cấp cho người tiêu dùng nhiều sản phẩm với giá cả đa dạng hơn và để bảo đảm rằng họ có thể thu hút được khoảng cách đang mở rộng trong các tầng lớp tiêu dùng VN. 1 .2.1.4 Môi trường tự nhiên Theo kinh nghiệm của nhiều nước, tình hình ô nhiễm môi trư ờng cũng gia tăng nhanh chóng theo từng nhịp độ tăng trưởng kinh tế. Chỉ tính tại khu vực TP.HCM và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đến năm 2010, nếu tất cả 74 khu công nghiệp đ ều sử dụng hết diện tích, thì các xí nghiệp sẽ thải ra một lư ợng chất thải rắn lên tới khoảng 3500 tấn/ngày, gấp 29 lần so với hiện nay, trong đó có khoảng 700 tấn chất th ải độc hại... Đó là chưa kể Việt Nam đang phải đương đ ầu với tình hình phụ thuộc năng lượng sẽ tăng lên đáng kể khi dự kiến của phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam , dự kiến đến năm 2015, Việt Nam sẽ phải nhập khẩu năng lư ợng và đến năm 2025 thì Việt Nam chỉ đáp ứng đư ợc 30% nhu cầu tiêu thụ năng lượng trong nư ớc. 1 .2.1.5 Môi trường công nghệ Cùng với việc mở cửa nền kinh tế, cuộc cải cách công nghệ cũng có chiều hướng phát triển tốt. Các yếu tố, kỹ thuật công nghệ mới được chúng ta học hỏi và áp dụng vào thực tiễn. Đây là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao năng suất sản xuất, cũng như khả năng cạnh tranh của Việt Nam trên thị trường thế giới. Do đó, các doanh nghiệp Khoa học và Công ngh ệ sẽ trở thành một lực lượng sản xuất mới đ i tiên phong trong sản xuất các sản phẩm và dịch vụ mới, tạo ra các ngành sản xuất m ới dựa trên tri thứ c và công ngh ệ mới, có khả năng cạnh tranh, tạo ra giá trị gia tăng cao, lợi nhuận cao, từ đó đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, tạo ra nhiều việc làm và phát triển bền vững nền kinh tế. 1 .2.1.6 Môi trường quốc tế Hiện nay, hầu hết các quốc gia, khi nảy sinh các hoạt động thương mại với các nước khác, đều điều chỉnh các chính sách thương m ại của nước mình theo chuẩn các nguyên tắc quốc tế sau: nguyên tắc tương hỗ, nguyên tắc không phân biệt đối xử, nguyên tắc ngang bằng dân tộc
  16. 7 1 .2.2 Môi trường cạnh tranh 1 .2.2.1 Đối thủ cạnh tranh 1 .2.2.1.1 Xác định đối thủ cạnh tranh Ngành gia công và sản xuât giày da là ngành đang rất phát triển ở nước ta nhưng hầu hết các doanh nghiệp chỉ gia công sản xuất cho nước ngo ài tức gia công thuần tuý chứ không phải h ình thức mua nguyên vật liệu bán th ành phẩm, đây là một điểm yếu của ngành sản xuất giày dép VN. Theo số liệu thông kê có tới 70% các doanh nghiệp xuất khẩu lớn là công ty liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài. Trong số 30% công ty Việt Nam tham gia vào sản xuất da giày lại có tới 70% làm gia công nên giá trị lợi nhuận đích thực mà ngành mang lại là không lớn. Như vậy môi trường cạnh tranh trong nước về gia công sản xuất giày là khá m ạnh, các doanh n ghiệp nước ngoài có th ế mạnh về vốn, kinh nghiệm quản lý, công nghệ tiên tiến. 1 .2.2.1.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh Hiện nay, các nhà sản xuất trong ngành da giày tại VN có th ể được chia thành 3 nhóm: nhóm 235 đơn vị liên doanh và 100% vốn n ước ngo ài; nhóm 230 nhà sản xuất trong nước; nhóm các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, thủ công. Thêm vào đó, do thị trường m à công ty hướng đến là thị trường ngoại quốc, chủ yếu là EU, thị trường n ày là miếng bánh lớn m à các nước bạn như Trung Quốc, Braxin, các nước Đông Âu, Ấn Độ và các nước Đông Nam Á đang cạnh tranh nhau. TBS chỉ là một trong những cá th ể đang phối hợp với tổng thể để cùng nhau cạnh tranh với những đối thủ lớn mạnh khác, do đó, tôi xin được phép chỉ phân tích đối thủ cạnh tranh với ngành d a giày Việt Nam, mà tính đến nay, đối thủ đáng gờm đó là Trung Quốc. Trung Quốc là nhà sản xuất và xuất khẩu giày dép lớn nhất thế giới, chiếm lĩnh th ị trường xuất khẩu giày dép toàn cầu với thị phần 29% và giá trị xuất khẩu 21.8 tỷ USD năm 2006. M ỹ là thị trường xuất khẩu chủ yếu với gần 2.04 tỷ đôi năm, giá trị 13.6 tỷ USD (73% thị phần), theo sau là EU với 1.446 tỷ đôi với giá trị xuất khẩu là 5 .3 tỷ Euro (6.8 tỷ USD) (20.2% thị phần) năm 2006. Tăng trưởng giá trị xuất khẩu h àng năm vẫn ở mức cao 18% so với 10% trung bình th ế giới.
  17. 8 Lợi thế của Trung Quốc về nguồn lao động giá thấp khổng lồ, chi phí cơ sở hạ tầng thấp, ngành công nghiệp nguyên liệu phụ trợ sẵn có, trung tâm phát triển mẫu, cung ứng công nghệ và thiết bị sản xuất của Đài Loan và dịch vụ xuất nhập khẩu của Hồng Kông đã giúp cho nước này có vị trí thống lĩnh trong xuất khẩu giày dép, đ ặc biệt là đối với các loại sản phẩm thông dụng giá trị thấp và trung bình và có số lượng rất lớn. 1 .2.2.1.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM - Quantitative Strategic Planning Matrix Bảng 1.1 : Ma trận hình ả nh cạnh tranh CPM của ngành da giày Việt Nam S Mức độ Việt Nam Trung Quốc Các y ếu tố thành công T quan Phân Số Phân Số T trọng loại loại điểm điểm 1 Giá nhân công 0,2 3 0,6 3 0,6 2 Khéo léo 0,2 3 0,6 3 0,6 3 Hỗ trợ tài chính từ b ên ngoài 0,4 2 0,8 3 1,2 4 Chất lư ợng, mẫu mã sản phẩm 0,1 4 0,4 2 0,2 5 Lòng trung thành của khách hàng 0,1 1 0,1 2 0,2 6 Tổng cộng 1 2,5 2,8 Ma trận hình ảnh cạnh tranh cho thấy Trung Quốc đang có ưu thế hơn nư ớc ta rất lớn, với số điểm quan trọng là 2,8, trong khi Việt Nam chỉ là 2,5. Do đó, khi xây dựng chiến lược, các doanh nghiệp Việt cần khai thác các điểm mạnh then chốt, có th ể khai thác đ ể biến th ành ưu th ế phát triển dài hạn là: chất lượng mẫu mã sản phẩm, gia tăng khả năng cạnh tranh để chiếm lấy thị phần, đồng thời khắc phục các đ iểm yếu hiện tại để duy trì và phát triển lớn mạnh hơn. Tuy nhiên, với thông tin có được còn hạn hẹp n ên việc đánh giá các yếu tố còn mang tính ch ủ quan, chỉ phản ánh ở mức tương đối. Qua đây có thể thấy rằng, với giả thiết các điểm số trên có độ tin cậy cao th ì doanh nghiệp trong ngành da giày VN nói chung, TBS nói riêng càng có th ể khẳng định vị thế và sức mạnh của mình trong ngành trong thời gian sắp tới. 1 .2.2.2 Đối thủ tiềm ẩn
  18. 9 Ngoài những đồi thủ chính như đã nêu trên, nền công nghệp giày dép Việt Nam còn phải đối đầu với những biến chuyển trong chiến lược kinh doanh của những đối thủ tiềm ẩn. Nếu như hiện tại, giày dép Việt chỉ phải đối đầu với Trung Quốc, Braxin, Ấn Độ… thì bây giờ lại phải chuẩn bị đối đầu với cả các nư ớc mạnh khác như Ý, Đức, Pháp. Các nư ớc này đ ã xây dựng lại một số cơ sở sản xuất của họ tại Bungari, Rumani, Hungari và Cộng hòa Séc. Đối với ngành công nghiệp giày d ép, đây là cơ hội tốt để các nhà sản xuất những n ước này m ở rộng và nâng cao kh ả n ăng cạnh tranh khi m à nhiều nhà sản xuất tại các nước EU khi thuê ngoài (Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ…) phải cung cấp bí quyết và k ỹ thuật để tạo ra hững m ẫu giày dép kiểu cách và đẹp mắt cho phân đoạn thị trường hạng trung. 1 .2.2.3 Khách hàng Khách hàng chính của các sản phẩm giày dép chính là EU – nơi được đánh giá là thị trường đầy tiềm năng cho ngành công nghiệp giày. Thị trường EU với 27 nước thành viên, gồm hầu hết các nước châu Âu. Giá trị nhập khẩu từ các nước n goài khối EU luôn có chiều hướng gia tăng với tốc độ 1% và rất ổn định, EU thực sự là mộ t thị trư ờng lớn, tự do, nhiều tiềm năng và đầy hứa hẹn đối với cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam trên con đường phát triển và h ội nhập kinh tế quốc tế. Riêng về mặt h àng da giày, EU là một trong những thị trường sản xuất và tiêu thụ đồ da lớn nhất thế giới, giày dép chiếm tới gần 30% mức tiêu thụ toàn cầu. Người tiêu dùng EU tiêu thụ khoảng 2 tỷ đôi giày/năm, trong đó th ị trường nội địa cung ứng khoảng 45 - 50%, phần còn lại là nhập khẩu, sản phẩm nhập khẩu chủ yếu có giá th ấp, chất lượng từ thấp tới trung bình. Đây chính là một th ì trường nhập khẩu d a giày đầy tiềm năng cho các doanh nghiệp Việt Nam, vốn có thể mạnh về giá cả và chất lượng sản phẩm. 1 .2.2.4 Sản phẩm thay thế Mặt hàng chủ đạo của TBS là giày thể thao, giày nữ, và giày vải các loại. Tuy nhiên, những mặt hàng này ch ỉ đư ợc giới đi bộ đường trường, đi leo núi… chọn lựa. Nhưng, như đã nói trên, EU đang dần chuyển hướng sang dân số già, nên hoạt động n goài trời như leo núi, đi du lịch, đi bộ đư ờng trường tăng cao, nên kh ả năng các
  19. 10 sản phẩm giày th ể thao bị soán ngôi là rất khó. Vì thế, trong một thời gian d ài, sản phẩm của công ty sẽ không phải đối mặt với các sản phẩm thay thế khác. 1 .2.2.5 Nhà cung ứng Các loại nguyên liệu ngành công nghiệp giày dép đang tiêu thụ bao gồm n guyên liệu tổng hợp cho sản phẩm cấp trung, các loại phụ liệu như nhãn mác, chỉ, ruy băng, các loại keo, dung môi…, các loại vải dùng cho các loại giày cấp trung và th ấp như canvas, các loại đế giày, gót giày, form giày và bao bì các lo ại như thùng, hộp, bao PE, giấy lót, giấy gói... Hiện tại, Việt Nam đ ã cung cấp được những nguồn n guyên liệu trên. Tuy nhiên, đa số những nguồn nguyên liệu chính dùng để sản xuất giày dép để xuất khẩu, hướng đến thị trường cấp cao như chỉ, các loại da, vải cao cấp, nguyên liệu tổng hợp cao cấp, các lo ại keo dán, hóa chất đặc biệt lại phải nhập khẩu. Chính vì thế, tình trạng sản xuất giày dép tại TBS nói riêng, tại các doanh n ghiệp xuất khẩu giày dép Việt Nam nói chung bị ảnh h ưởng lớn khi giá nguyên liệu đầu vào đang tăng cao. 1 .2.3 Ma trận các yếu tố bến ngoài (EFE - External Factor Evaluation Matrix) Bảng 1.2: Ma trận các yếu tố bến ngoài EFE Các yếu tố bên ngoài chủ yếu Tầm quan trọng Trọng số Tính điểm 1 . Cải cách thuế chống bán phá giá 0 ,14 2 0,28 2 . Chính sách pháp lu ật của Nhà nư ớc 0 ,09 1 0,09 3 . Công nghệ thay đổi 0 ,04 1 0,04 4 . Tỷ giá hối đoái thay đổi 0 ,15 2 0,3 5 . Sự dịch chuyển dân số từ dân số trẻ 0 ,1 4 0,4 sang dân số già 6 . Thay đ ổi h ành vi, lối sống 0 ,05 3 0,15 7 . Nhà cung ứng nguyên liệu 0 ,14 3 0,42 8 . Khách hàng là nam giới 9 . Xu hư ớng thay đổi nhu cầu tiêu dùng 0 ,17 4 0,68 10. Th ị trường ở chu kì suy thoái 0 ,06 3 0,18
  20. 11 11. Thương hiệu 0 ,06 2 0,12 12. Cạnh tranh khốc liệt hơn Tổng cộng điểm 1 2,66 Với số điểm quan trọng là 2.66 cho th ấy TBS có khả năng phản ứng khá tốt với các cơ hội và đe doạ bên n goài. Tuy nhiên để xây dựng một chiến lược kinh doanh có hiệu quả, công ty cần chú ý đến các yếu tố sau: tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát cao, cạnh tranh không lành mạnh về giá, chính sách kiểm soát giá của nhà nước,… Các yếu tố n ày có kh ả năng ảnh hưởng đến thành công của TBS trong tương lai. 1 .3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT GIÀY THÁI BÌNH 1 .3.1 Văn hóa doanh nghiệp Văn hoá của doanh nghiệp được thể hiện ở phong cách lãnh đạo của người lãnh đạo và tác phong làm việc của nhân viên. Cho đến nay, TBS đã xây d ựng riêng cho mình một nét văn hóa doanh nghiệp. Nó giúp gắn kết từng cá nhân trong tong ty với nhau, tạo không khí làm việc như trong một gia đình; lãnh đạo công ty luôn quan tâm đến các nhân viên của mình, thậm chí ngay trong những chuyện riêng tư của họ như cư ới xin, ma chay, ốm đau, sinh con... cũng đều đ ược lãnh đ ạo thăm hỏi chu đáo…Có thể nói, TBS có một nền văn hóa mạnh và các thành viên trong công ty đều thấm nhuần đ ược những giá trị và chu ẩn mực của văn hóa doanh n ghiệp. 1 .3.2 Nghiên cứu và Phát triển dự án Công ty chủ yếu đầu tư về các hoạt động nghiên cứu và phát triển sản mẫu sản phẩm, nhằm đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng và yêu cầu của khách hàng thông qua việc thiết kế, sản xuất mẫu chào hàng đến khách hàng. 1 .3.3 Hoạt động Marketing Hiện nay, công ty ch ưa có bộ phận marketing, hầu hết các hoạt động marketing của công ty thì phòng kinh doanh của công ty kiêm luôn thực hiện phần công việc của bộ phận marketing. Những công việc của một bộ phân marketing chuyên n ghiệp: quảng cáo, tiếp thị qua thương mại điện tử, ch ào hàng … đều được phòng kinh doanh đảm nhiệm. Do vậy, mặc dù tiết kiệm được chi phí nhưng nói về lâu d ài

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản