intTypePromotion=3

Giáo án hóa học lớp 10 nâng cao - Bài 47 Bài thực hành số 5 TÍNH CHẤT CỦA OXI, LƯU HUỲNH

Chia sẻ: Nguyễn Phương Hà Linh Linh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

1
896
lượt xem
63
download

Giáo án hóa học lớp 10 nâng cao - Bài 47 Bài thực hành số 5 TÍNH CHẤT CỦA OXI, LƯU HUỲNH

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

MỤC TIÊU BÀI HỌC * Kiến thức Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm: + Tính oxi hoá của oxi và lưu huỳnh (tác dụng của H2 + CuO; Fe + S). + Tính khử của lưu huỳnh (tác dụng của S + O2). + Sự biến đổi trạng thái của lưu huỳnh theo nhiệt độ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án hóa học lớp 10 nâng cao - Bài 47 Bài thực hành số 5 TÍNH CHẤT CỦA OXI, LƯU HUỲNH

  1. Giáo án hóa học lớp 10 nâng cao - Bài 47 Bài thực hành số 5 TÍNH CHẤT CỦA OXI, LƯU HUỲNH A. MỤC TIÊU BÀI HỌC * Kiến thức Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm: + Tính oxi hoá của oxi và lưu huỳnh (tác dụng của H2 + CuO; Fe + S). + Tính khử của lưu huỳnh (tác dụng của S + O2). + Sự biến đổi trạng thái của lưu huỳnh theo nhiệt độ. * Kĩ năng - Sử dụng dụng cụ và hoá chất tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hóa học. - Viết tường trình thí nghiệm. B. CHUẨN BỊ
  2. 1. Dụng cụ thí nghiệm: - Kẹp đốt hoá chất : 1 - Đèn cồn: 1 - Ống nghiệm: 2 - Cặp ống nghiệm :1 - Muỗng đốt hoá chất - Giá để ống nghiệm: 1 - Lọ thuỷ tinh miệng rộng 100ml chứa khí O2 2. Hoá chất - Dây thép. Bột lưu huỳnh. Bột sắt. - KMnO4. Than gỗ. C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Thí nghiệm 1: 1. Thí nghiệm 1: Tính oxi - Đánh sạch gỉ hoặc lau hoá của các đơn chất oxi, lưu sạch dầu mỡ phủ trên mặt huỳnh. đoạn dây thép. - Đốt cháy một đoạn dây thép - Uốn đoạn dây thép thành xoắn trên ngọn lửa đèn cồn rồi hình xoắn lò xo để tăng diện đưa nhanh vào bình đựng khí oxi.
  3. HS quan sát hiện tượng: Dây tích tiếp xúc. - Cắm một mẩu than bằng thép cháy trong oxi sáng chói hạt đâu xanh vào đầu đoạn không thành ngọn lửa, không dây theo và đốt nóng mẩu khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng thân trước khi cho vào lọ chảy màu nâu bắn tung toé . thuỷ tinh miệng rộng chứa Đó là Fe3O4. - Cho một ít hỗn hợp bột sắt khí oxi. - Cho một ít cát hoặc nước và S vào đáy ống nghiệm. Đun dưới đáy lọ thuỷ tinh để nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi phản ứng bảo vệ bình. xảy ra. - Trong TN Fe + S nên dùng lượng S nhiều hơn HS quan sát hiện tượng : hh lượng Fe để tăng diện tích bột Fe và S trong ống nghiệm tiếp xúc. Cần dùng ống có màu vàng xám nhạt. Khi nghiệm trung tính, chịu đun trên ngọn lửa đèn cồn phản ứng xảy ra mãnh liệt, toả nhiệt độ cao. nhiều nhiệt làm đỏ rực hỗn hợp và tạo thành hợp chất FeS màu xám đen. 2. Thí nghiệm 2: 2. Thí nghiệm 2: Tính khử
  4. - Oxi được điều chế và thu của lưu huỳnh. vào lọ thuỷ tinh miệng Đốt lưu huỳnh cháy trong rộng, dung tích khoảng không khí rồi đưa vào bình 100ml. S được đun nóng đựng khí oxi. trong muống hoá chất trên Hhiện tượng: Lưu huỳnh cháy ngọn lửa đèn cồn. trong oxi mãnh liệt hơn nhiều so với ngoài không khí, tạo thành khói màu trắng, đó là khí SO2 có lẫn SO3. Khí SO2 mùi hắc, khó thở, gây ho. 3. Thí nghiệm 3: Sự biến đổi 3. Thí nghiệm 3: trạng thái của lưu huỳnh - Dùng ống nghiệm trung theo nhiệt độ tính, chịu nhiệt độ ao. Đun nóng liên tục một ít lưu - Dùng cặp gỗ để giữ ống huỳnh trong ống nghiệm trên nghiệm. Trong khi thí ngọn lửa đèn cồn. nghiệm phải thường xuyên HS quan sát trạng thái, màu hướng miệng ống nghiệm sắc của lưu huỳnh từ lúc đầu về phía không có người để (chất rắn, màu vàng) đến 3 tránh hít phải hơi lưu
  5. huỳnh độc hại. giai đoạn tiếp theo (chất lỏng màu vàng linh động, quánh nhớt màu đỏ nâu, hơi màu da cam). D. BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH Họ và 1. tên HS:…………………………………..Lớp……………………… ……... thực 2. Tên bài hành……………………………………………………………… …. Hiện tượng Cách tiến hành Giải thích kết TT Tên TN quan sát quả TN TN được

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản