
Luận án Tiến sĩ Quản lý đất đai: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp khuyến khích tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
lượt xem 0
download

Luận án Tiến sĩ Quản lý đất đai "Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp khuyến khích tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên" được nghiên cứu với mục tiêu: Đánh giá thực trạng và xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến TTTT đất nông nghiệp phục vụ SXHH trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010-2021; Đề xuất một số giải pháp khuyến khích TTTT đất nông nghiệp phục vụ SXHH trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Bình luận(0) Đăng nhập để gửi bình luận!
Nội dung Text: Luận án Tiến sĩ Quản lý đất đai: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp khuyến khích tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRƯƠNG THU LOAN NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH TÍCH TỤ, TẬP TRUNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP PHỤC VỤ SẢN XUẤT HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2023
- HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRƯƠNG THU LOAN NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH TÍCH TỤ, TẬP TRUNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP PHỤC VỤ SẢN XUẤT HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN Ngành: Quản lý đất đai Mã số: 9 85 01 03 Người hướng dẫn: PGS.TS. Hồ Thị Lam Trà TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh HÀ NỘI - 2023
- LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2023 Tác giả luận án Trương Thu Loan i
- LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Quản lý đất đai, Khoa Tài nguyên và Môi trường - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Đặc biệt, tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Hồ Thị Lam Trà và TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, công chức Vụ Nông nghiệp - Văn phòng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên, Ủy ban nhân dân huyện Khoái Châu, huyện Tiên Lữ, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp huyện Khoái Châu, huyện Tiên Lữ, các tổ chức và cá nhân đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội , ngày 16 tháng 11 năm 2023 Tác giả luận án Trương Thu Loan ii
- MỤC LỤC Trang Lời cam đoan ................................................................................................................... i Lời cảm ơn ...................................................................................................................... ii Mục lục ......................................................................................................................... iii Danh mục chữ viết tắt .................................................................................................... vi Danh mục bảng ............................................................................................................. vii Danh mục hình ............................................................................................................... ix Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................. 1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 3 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 3 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 3 1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .......................................................... 4 1.4.1. Ý nghĩa khoa học .............................................................................................. 4 1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn .............................................................................................. 4 1.5. Những đóng góp mới của đề tài........................................................................ 4 Phần 2. Tổng quan tài liệu ........................................................................................... 5 2.1. Cơ sở lý luận về tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hóa .................................................................................................................... 5 2.1.1. Đất nông nghiệp và tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hóa ............................................................................................................ 5 2.1.2. Tích tụ tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hoá ......................... 7 2.1.3. Phương thức tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hoá .................................................................................................................. 11 2.1.4. Yêu cầu tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hoá ......... 17 2.1.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tích tụ, tập trung đất nông nghiệp ................... 24 2.2. Cơ sở thực tiễn về tích tụ, tập trung đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hóa .................................................................. 34 iii
- 2.2.1. Kinh nghiệm quốc tế về tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hóa .................................................................................................. 34 2.2.2. Tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hoá tại Việt Nam ................................................................................................................ 39 2.3. Một số công trình nghiên cứu tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp hàng hóa ....................................................................... 47 2.3.1. Công trình nghiên cứu tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở nước ngoài ............................................................... 47 2.3.2. Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam ........................................................ 50 2.4. Định hướng nghiên cứu của đề tài .................................................................. 54 Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................................ 56 3.1. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 56 3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tỉnh Hưng Yên ................................................................................. 56 3.1.2. Thực trạng tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hoá tại tỉnh Hưng Yên ........................................................................................... 56 3.1.3. Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến tích tụ, tập trung đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ............................................................................ 56 3.1.4. Đề xuất giải pháp khuyến khích tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hóa tại tỉnh Hưng Yên......................................................... 57 3.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 57 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp............................................................. 57 3.2.2. Phương pháp phân vùng và chọn điểm nghiên cứu ........................................ 57 3.2.3. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp ................................................ 58 3.2.4. Phương pháp lựa chọn, theo dõi và đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các mô hình sau tích tụ, tập trung đất nông nghiệp .............................................. 60 3.2.5. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu .......................................................... 61 3.2.6. Phương pháp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hoá ......................................................... 64 3.2.7. Phương pháp chuyên gia................................................................................. 67 3.2.8. Phương pháp phân tích SWOT ....................................................................... 68 Phần 4. Kết quả và thảo luận .................................................................................... 70 iv
- 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng sản xuất nông nghiệp hàng hoá tỉnh Hưng Yên ................................................................................. 70 4.1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Hưng Yên ................................................................. 70 4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên ...................................................... 75 4.1.3. Thực trạng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tỉnh Hưng Yên ........................... 79 4.1.4. Đánh giá chung điều kiện tự nhiên - xã hội liên quan đến tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hóa tại tỉnh Hưng Yên ..................... 88 4.2. Đánh giá thực trạng tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hoá tại tỉnh Hưng Yên ............................................................................ 91 4.2.1. Tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Hưng Yên ..................... 91 4.2.2. Đánh giá thực trạng tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hoá tại tỉnh Hưng Yên .......................................................................... 100 4.2.3. Theo dõi, đánh giá hiệu quả một số mô hình sử dụng đất sau tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hoá tại tỉnh Hưng Yên .......... 110 4.3. Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hoá trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ............................... 118 4.3.1. Xác định các yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến tích tụ, tập trung đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên...................................................... 118 4.3.2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hoá qua điều tra người sử dụng đất .......................... 122 4.4. Đề xuất giải pháp khuyến khích tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hoá tại tỉnh Hưng Yên....................................................... 128 4.4.1. Quan điểm, định hướng về tích tụ, tập trung đất nông nghiệp ..................... 128 4.4.2. Phân tích SWOT về tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hoá tại tỉnh Hưng Yên .......................................................................... 130 4.4.3. Đề xuất một số giải pháp khuyến khích tích tụ tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hoá tại tỉnh Hưng Yên .............................................. 134 Phần 5. Kết luận và kiến nghị.................................................................................. 143 5.1. Kết luận......................................................................................................... 143 5.2. Kiến nghị ...................................................................................................... 144 Danh mục các công trình công bố có liên quân đến luận án ...................................... 145 Tài liệu tham khảo ...................................................................................................... 146 Phụ lục ...................................................................................................................... 158 v
- DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa DN Doanh nghiệp ĐNN Đất nông nghiệp HĐND Hội đồng nhân dân HTX Hợp tác xã KT-XH Kinh tế - xã hội NNHH Nông nghiệp hàng hoá NNNT Nông nghiệp, nông thôn NNPTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NQ Nghị quyết NTM Nông thôn mới NTTS Nuôi trồng thủy sản QĐ-TTg Quyết định Thủ tướng QH-KHSDĐ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất QSDĐ Quyền sử dụng đất SDĐ Sử dụng đất SXHH Sản xuất hàng hoá SXNN Sản xuất nông nghiệp TB Trung bình TNMT Tài nguyên và Môi trường TTRĐ Tập trung ruộng đất TTTT Tích tụ, tập trung UBND Ủy ban nhân dân VAC Vườn - Ao - Chuồng XHCN Xã hội chủ nghĩa vi
- DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 2.1. Các phương thức tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hoá tại Việt Nam ............................................................................................. 12 2.2. Diện tích đất nông nghiệp bình quân tại một số quốc gia (giai đoạn 2000- 2020) ............................................................................................................... 29 3.1. Đối tượng và số lượng phiếu điều tra ............................................................. 59 3.2. Chỉ số đánh giá của thang đo .......................................................................... 61 4.1. Thực trạng phát triển kinh tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 – 2021 ............. 77 4.2. Một số chỉ tiêu lao động giai đoạn 2018 – 2021 tỉnh Hưng Yên.................... 79 4.3. Giá trị sản phẩm nông nghiệp và thuỷ sản trên ha đất nông nghiệp và đất nuôi truồng thuỷ sản tỉnh Hưng Yên và toàn quốc ......................................... 80 4.4. Một số văn bản quy phạm liên quan đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Hưng Yên ................................................................................................ 91 4.5. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Hưng Yên năm 2021 theo mục đích sử dụng .................................................................................................... 95 4.6. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Hưng Yên năm 2021 theo đơn vị hành chính cấp huyện ................................................................................. 96 4.7. Thống kê đất nông nghiệp tỉnh Hưng Yên năm 2021 theo đối tượng sử dụng đất .......................................................................................................... 97 4.8. Biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2021 trên phạm vi toàn quốc và tại tỉnh Hưng Yên ...................................................................... 98 4.9. Thực trạng tích tụ, tập trung đất nông nghiệp tỉnh Hưng Yên đến năm 2019 .............................................................................................................. 100 4.10. Tích tụ, tập trung đất nông nghiệp tỉnh Hưng Yên đến năm 2021 ............... 102 4.11. Tổng hợp các loại hình trang trại tại tỉnh Hưng Yên .................................... 103 4.12. Tổng hợp các doanh nghiệp và hợp tác xã đang hoạt động trong lĩnh vực Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tại tỉnh tính đến năm 2021 tỉnh Hưng Yên...................................................................................................... 104 4.13. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha với tiêu chí đánh giá thực trạng tích tụ, tập trung đất nông nghiệp ................................. 105 vii
- 4.14. Đánh giá của người sử dụng đất về thực trạng tích tụ tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hoá ................................................................ 106 4.15. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp sau tích tụ, tập trung cho sản xuất trồng trọt ....................................................................................................... 110 4.16. Một số mô hình sử dụng đất cho trồng trọt .................................................. 111 4.17. Hiệu quả mô hình sử dụng đất cho trồng trọt ............................................... 112 4.18. Phân tích SWOT của mô hình sử dụng đất sau tích tụ, tập trung đất để trồng trọt ....................................................................................................... 113 4.19. Một số mô hình sử dụng đất cho chăn nuôi .................................................. 113 4.20. Hiệu quả mô hình sử dụng đất cho chăn nuôi .............................................. 114 4.21. Phân tích SWOT của mô hình sử dụng đất cho chăn nuôi ........................... 114 4.22. Hiệu quả sử dụng đất cho mô hình Vườn – Ao – Chuồng .......................... 116 4.23. Hiệu quả mô hình sử dụng đất cho nuôi trồng thuỷ sản ............................... 117 4.24. Phân tích SWOT của mô hình sử dụng đất cho Vườn – Ao – Chuồng ........ 118 4.25. Phân tích SWOT của mô hình sử dụng đất cho nuôi trồng thuỷ sản ........... 118 4.26. Tổng hợp ý kiến của cán bộ về yếu tố tác động đến tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hoá tại tỉnh Hưng Yên ......................... 119 4.27. Kết quả của các thang đo đối với các yếu tố ảnh hưởng đến tích tụ, tập trung đất nông nghiệp bằng hệ số Cronbach’s alpha .................................... 122 4.28. Kết quả kiểm định mức độ phù hợp của mô hình bằng KMO và Bartlett's Test ............................................................................................................... 123 4.29. Kết quả kiểm định mức độ giải thích các biến quan sát ............................... 124 4.30. Kết quả chạy mô hình nhân tố khám phá FFA ............................................. 124 4.31. Kết quả chạy mô hình hồi quy tuyến tính bội, bảng phân tích sự sai khác bằng ANOVA ............................................................................................... 126 4.32. Kết quả chạy mô hình hồi quy tuyến tính bội bảng hệ số tương quan R ...... 126 4.33. Kết quả chạy mô hình hồi quy tuyến tính bội bảng hệ số tương quan hồi quy ................................................................................................................ 126 4.34. Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhóm yếu tố đến tích tụ, tập trung đất nông nghiệp ............................................................................................ 128 4.35. Phân tích SWOT về tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hoá tại tỉnh Hưng Yên .......................................................................... 131 viii
- DANH MỤC HÌNH TT Tên hình Trang 2.1. Xu hướng phát triển tích tụ và tập trung đất đai nông nghiệp .......................... 9 3.1. Sơ đồ phân vùng nghiên cứu tỉnh Hưng Yên ................................................. 58 3.2. Quy trình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tích tụ, tập trung đất nông nghiệp tại tỉnh Hưng Yên ............................................................................... 67 3.3. Khung nghiên cứu của đề tài .......................................................................... 69 4.1. Sơ đồ hành chính tỉnh Hưng Yên ................................................................... 71 4.2. Tốc độ phát triển kinh tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 – 2021 ................... 76 4.3. Cơ cấu kinh tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 – 2021 ................................... 78 4.4. Biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2021 tỉnh Hưng Yên.................................................................................................................. 99 4.5. Mô hình sử dụng đất cho trồng trọt tại thôn Vinh Quang, thị trấn Khoái Châu .............................................................................................................. 112 4.6. Mô hình trang trại lợn nhà ông Vũ Quang Vinh thôn Giai Lệ, huyện Tiên Lữ ......................................................................................................... 115 4.7. Mô hình vườn ao chuồng của gia đình Tuấn huyện Khoái Châu ................. 116 4.8. Mô hình nuôi trồng thủy sản của ông Vũ Duy Núi thôn Triều Dương, xã Hải Triều, huyện Tiên Lữ ........................................................................ 117 ix
- TRÍCH YẾU LUẬN ÁN Họ tên NCS: Trương Thu Loan Tên luận án: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp khuyến khích tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Ngành: Quản lý đất đai; Mã số: 9 85 01 03 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu của luận án - Đánh giá thực trạng và xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến tích tụ, tập trung đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2021. - Đề xuất một số giải pháp khuyến khích tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau: 1) Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp. 2) Phương pháp phân vùng và chọn điểm nghiên cứu 3) Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp 4) Phương pháp lựa chọn, theo dõi và đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các mô hình. 5) Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Số liệu điều tra được tiến hành phân tích, xử lý qua 4 bước: (i) xây dựng thang đo và biến quan sát; (ii) kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha; (iii) kiểm định sự khác nhau giữa các đối tượng nghiên cứu, giữa các vùng; (iv) phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA). 6) Phương pháp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tích tụ, tập trung đất nông nghiệp bằng mô hình hồi quy đa biến. 7) Phương pháp chuyên gia. 8) Phương pháp phân tích SWOT. Kết quả chính và kết luận 1) Tỉnh Hưng Yên có tổng diện tích tự nhiên là 93.019,74 ha; trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm 62,52%, tỷ lệ này thấp hơn tỷ lệ bình quân của cả nước là 84,49%. Tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh Hưng Yên năm 2021 là 6,52%, cao hơn so với bình quân chung của cả nước (2,58%). Năm 2021 giá trị sản xuất toàn tỉnh đạt 112.306 tỷ đồng; trong đó ngành nông lâm nghiệp và thuỷ sản đạt 9.751 tỷ đồng. Giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt 87 triệu đồng/người/năm. Tổng thu ngân sách đạt 19.368 tỷ đồng. Ngành nông nghiệp tỉnh Hưng Yên đang chuyển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá với quy mô, năng suất và chất lượng ngày càng cao. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng trưởng bình quân đạt 2,41%/năm trong giai đoạn 2010-2021. x
- 2) Trong giai đoạn 2010-2021, diện tích ĐNN giảm 2.366,63 ha, tương ứng giảm bình quân 215,15 ha/năm. Đến năm 2021, toàn tỉnh TTTT được 6.496,7 ha chiếm 11,17% diện tích ĐNN toàn tỉnh với 3 phương thức chính là: thuê QSDĐ với diện tích nhiều nhất là 3.181,1 ha (chiếm 48,96%); TTTT nhưng không thay đổi QSDĐ là 2.076,8 ha (chiếm 31,97%); TTTT trên cơ sở thay đổi QSDĐ là 1.238,8 ha (chiếm 19,07%). Kết quả này chưa đạt được kế hoạch đề ra của tỉnh là 15-20% diện tích đất nông nghiệp được TTTT. Kết quả điều tra điển hình cho thấy: Các mô hình sử dụng đất cho trồng trọt, chăn nuôi, NTTS sau tích tụ, tập trung đều cho hiệu quả kinh tế khá cao. GTGT bình quân/ha của mô hình SDĐ cho trồng trọt đạt 331 triệu đồng/ha; mô hình SDĐ cho chăn nuôi đạt 17,6 tỷ đồng/quy mô trang trại 3 ha; mô hình SDĐ cho NTTS đạt 353,5 triệu đồng/ha; mô hình VAC đạt 297 – 312 triệu đồng/ha. 3) Kết quả điều tra 90 cán bộ đã xác định được 5 nhóm với 23 yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến TTTT đất nông nghiệp tại tỉnh Hưng Yên; trong đó có 3/23 yếu tố có ảnh hưởng ở mức thấp (điểm trung bình từ 1,80 đến dưới 2,60); có 1 yếu tố có khả năng ảnh hưởng ở mức trung bình (điểm trung bình từ 2,60 đến dưới 3,40); có 4/23 yếu tố có khả năng ảnh hưởng ở mức rất lớn (giá trị trung bình lớn hơn 4,20 điểm) là chính sách đất đai; nhu cầu TTTT đất nông nghiệp; thị trường tiêu thụ nông sản; thị trường xuất khẩu nông sản; còn 15/23 yếu tố có khả năng ảnh hưởng ở mức lớn (giá trị trung bình từ 3,40 đến dưới 4,20 điểm). Như vậy sẽ còn 19 yếu tố đưa vào xử lý ở bước tiếp theo. Kết quả xử lý số liệu điều tra 400 người sử dụng đất cho thấy: hệ số Cronbach’s Alpha của yếu tố bình ổn giá và trợ giúp pháp lý nhỏ hơn 0,6 nên bị loại. Vì vậy chỉ còn 17 yếu tố được đưa vào xử lý bước tiếp theo. Hệ số KMO = 0,927, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. =0,000; giá trị Durbin-Watson là 1,598; giá trị phương sai trích đều lớn hơn 75,00%, VIF > 2. Như vậy số liệu điều tra thực tế phù hợp với mô hình phân tích và xác định được 17 yếu tố được phân thành 3 nhóm có ảnh hưởng đến TTTT đất nông nghiệp; đó là thể chế, thị trường và kinh tế xã hội. 03 nhóm yếu tố này có thể giải thích được 68,1% sự thay đổi của TTTT đất nông nghiệp. Trong đó nhóm yếu tố thể chế bao gồm 7 yếu tố: luật đất đai; quy định về phát triển kinh tế nông nghiệp; quy định về TTTT đất nông nghiệp; công khai QH, KHSDĐ; phổ biến giáo dục, pháp luật về đất đai; chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp và giám sát quá trình TTTT đất nông nghiệp có ảnh hưởng lớn nhất với hệ số Beta là 0,508 (chiếm 51,26%). Nhóm yếu tố thị trường gồm 6 yếu tố: thị trường nông sản nội địa; thị trường xuất khẩu nông sản; CSHT phục vụ thị trường; thị trường lao động; thị trường QSDĐ và chuyên môn hoá theo thị trường có ảnh hưởng thứ hai với hệ số Beta là 0,358. Nhóm yếu tố kinh tế xã hội gồm: tăng trưởng kinh tế; nguồn lực kinh tế hộ; quỹ đất nông nghiệp; nhu cầu TTTT đất nông nghiệp có ảnh hưởng ở mức thấp nhất với hệ số Beta là 0,125. Còn 31,9% còn lại chịu ảnh hưởng của các nhân tố khác ngoài mô hình mà trong nghiên cứu này chưa đề cập đến. 4) Để nâng cao hiệu quả tích tụ, tập trung đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau: (i) hoàn thiện thể chế TTTT đất nông nghiệp; (ii) hoàn thiện thị trường quyền sử dụng đất, thị trường tiêu thụ nông, thị trường lao động và cơ sở hạ tầng phục vụ thị trường; (iii) phát triển kinh kế xã hội. xi
- THESIS ABSTRACT PhD candidate: Truong Thu Loan Thesis title: Researching the current situation and proposing solutions to encourage the accumulation and concentration of agricultural land for commodity production in the Hung Yen province. Major: Land Management; Code: 9 85 01 03 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA). Research Objectives - Evaluate the current situation and identify several factors influencing the accumulation and concentration of agricultural land in the Hung Yen province during the period of 2011-2021. - Propose some solutions to encourage the accumulation and concentration of agricultural land for commodity production in the Hung Yen province. Materials and Methods The research employs the following methods: Secondary data collection method; Zoning method and selection of representatives research; Primary data collection through survey method; Method of selection, monitoring, and evaluation of land use efficiency for various model; Data synthesis and processing method: Survey data is analyzed and processed through four steps: (i) constructing measurement scales and observed variables; (ii) testing the reliability of the measurement scale using Cronbach's Alpha; (iii) testing differences among research subjects and regions; (iv) exploratory factor analysis (EFA) method; Method of identifying factors influencing the accumulation and concentration of agricultural land using multivariate regression models; Expert method; SWOT analysis method. Main findings and conclusions 1. Hung Yen province has a total natural area of 93,019.74 hectares; of which the agricultural land category accounts for 62.52%, a lower proportion than the national average of 84.49%. The economic growth rate of Hung Yen province in 2021 was 6.52%, higher than the national average (2.58%). In 2021, the province's total production value reached 112,306 billion VND; of which the agriculture, forestry, and fisheries sector contributed 9,751 billion VND. The average production value per capita was 87 million VND/person/year. The total budget revenue reached 19,368 billion VND. The agricultural sector in Hung Yen province is undergoing a strong transformation towards commodity production with increasing scale, productivity, and quality. The agricultural production value grew at an average rate of 2.41% per year during the period of 2010-2021. 2. During the 2010-2021 period, the agricultural land area decreased by 2,366.63 hectares, averaging a reduction of 215.15 hectares per year. By the year 2021, the entire province had aggregated and concentrated a total of 6,496.7 hectares, accounting for 11.17% of the province's agricultural land area, with three main methods: land use rights leasing, the largest portion being 3,181.1 hectares (comprising 48.96%); accumulation and concentration without changing land use rights, totaling 2,076.8 hectares (31.97%); accumulation and concentration based on changing land use rights, totaling 1,238.8 hectares (19.07%). This result has not yet achieved the province's plan of 15-20% of agricultural land area being cleared. xii
- 3. Typical survey results show that: Land use models for cultivation, livestock, and aquaculture after accumulation and concentration have quite high economic efficiency. The average VAT/hectare of the land use model for cultivation reached 331 million VND/ha; Land use model for livestock reached 17.6 billion VND/farm size of 3 hectares; Land use model for aquaculture reached 353.5 million VND/ha; VAC model reaches 297 - 312 million VND/ha. The survey results from 90 personnel have identified 5 groups with 23 potential factors influencing the accumulation and concentration of agricultural land in Hung Yen province. Among them, 3 out of 23 factors have low-level influence (average scores ranging from 1.80 to below 2.60); 1 factor has moderate-level influence (average score ranging from 2.60 to below 3.40); 4 out of 23 factors have very significant influence (average values >4.20 points), namely land policy; demand for land accumulation and concentration; agricultural product consumption market; agricultural product export market; while the remaining 15 out of 23 factors have significant influence (average values ranging from 3.40 to below 4.20 points). Therefore, 19 factors will be further processed in the next step. The data processing results from the survey of 400 land users indicate that the Cronbach's Alpha coefficient for the stability of price and legal assistance factors is less than 0.6, so they are eliminated. Therefore, only 17 factors are retained for further processing. The Kaiser-Meyer-Olkin measure is 0.927, Bartlett's test is significant with a Sig. value of 0.000, the Durbin-Watson statistic is 1.598, and the variance inflation factor (VIF) is > 2. Thus, the actual survey data aligns well with the analysis model and identifies 17 factors grouped into 3 categories that affect the accumulation and concentration of agricultural land; these are institutions, markets and socio-economics. These 3 groups of factors can explain 68.1% of the change in agricultural land accumulation and concentration. The group of institutional factors includes 7 factors: land law; regulations on agricultural economic development; regulations on accumulation and concentration of agricultural land; publicize planning and land use plans; popularize education and law; the support policy for agriculture production and supervision of agricultural land accumulation and concentration have the greatest impact with a Beta coefficient of 0.508 (accounting for 51.26%). The market factor group includes 6 factors: domestic agriculture market; agricultural export markets; infrastructure to serve the market; labor market; land use rights market; and market specialization have the second most influence with a Beta coefficient of 0.358. The group of socio-economic factors includes: economic growth; household economic resources; agricultural land fund; the need for accumulation and concentration of agricultural land has the lowest influence with a Beta coefficient of 0.125. The remaining 31.9% is influenced by other factors beyond the model scope not discussed in this study. 4. To enhance the efficiency of agricultural land accumulation and concentration in Hung Yen province, a comprehensive set of solutions needs to be implemented as follows: (i) Enhance the institutional framework for agricultural land accumulation and concentration; (ii) Improve the land use rights market, agricultural consumption market, labor market, and market-serving infrastructure; (iii) Promote socio-economic development. xiii
- PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong nông nghiệp. Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị ngày 05/04/1988 là một bước đổi mới quan trọng cho phát triển SXNN. Theo đó, ĐNN được giao cho hộ nông dân trên phương châm “tốt, xấu, xa, gần“. Quyền sử dụng ruộng đất của nông dân được công nhận thông qua thực hiện Luật Đất đai các năm 1993, 2003 và năm 2013. Các chính sách trên đã xác lập được quyền sử dụng ruộng đất của hộ nông dân, từ đó tạo bước đột phá trong nông nghiệp, đưa Việt Nam từ chỗ thiếu đói thành một cường quốc về xuất khẩu nhiều loại nông sản. Việc giao đất hoặc chia nhỏ đất cho nông hộ có thể là giải pháp tối ưu trong giai đoạn Việt Nam cần tăng sản lượng, đảm bảo an ninh lương thực và tạo điều kiện cho hộ gia đình học hỏi ở những bước đầu của phát triển kinh tế thị trường. Phương thức này dẫn đến, đa số các hộ nông nghiệp có quy mô diện tích đất nông nghiệp nhỏ. Nhóm hộ canh tác với diện tích ruộng dưới 0,5 ha chiếm tới 69%. Nhóm có diện tích từ 0,5-2 ha chiếm 25% và nhóm có diện tích lớn hơn 2 ha chỉ chiếm 6% (Tổng cục Thống kê, 2017). Theo xu thế chung, nông nghiệp cần phải được cơ giới hoá và phát triển với các công nghệ hiện đại. Để phát triển một nền nông nghiệp sản xuất lớn, công nghệ cao, cần phải thực hiện TTTT ruộng đất ở quy mô phù hợp (Phạm Dũng, 2017). Tuy nhiên, tình trạng ruộng đất manh mún được coi là rào cản lớn nhất để cơ giới hoá nông nghiệp và phát triển nông nghiệp SXHH. Điều này làm cho năng suất lao động thấp, sản lượng nông nghiệp bình quân trên mỗi lao động ở Việt Nam chỉ bằng 1/3 của Indonesia và chưa bằng 1/2 so với Thái Lan và Philippines (Ngân hàng Thế giới, 2016). Diện tích đất bình quân hộ nông nghiệp chỉ khoảng 0,46 ha với 2,83 mảnh (Nguyễn Đỗ Anh Tuấn, 2019). Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp bình quân/ha đất (theo giá cố định) giai đoạn 1986-1993 là 3,8%/năm, thấp hơn Thái Lan (4,3%), tương đương với Trung Quốc, cao hơn Indonesia (3,7%), Ấn Độ (3,3%) và Bangladesh (2,6%). Đến giai đoạn 2008-2013, chỉ số này là 1,7%, thấp hơn Ấn Độ (3,6%), Trung Quốc (2,7%), Indonesia (2,7%) và Bangladesh (3,1%). Do vậy, để nâng cao năng suất, chất lượng và tỷ suất nông sản hàng hóa, các địa phương đã triển khai dồn điền, đổi thửa và xây dựng cánh đồng lớn. 1
- Ở nước ta, trong giai đoạn hiện nay, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng với đa số người dân sống ở khu vực nông thôn, gắn bó với SXNN. CNH- HĐH NNNT được thực hiện gắn liền với “Chương trình xây dựng NTM” cùng với chiến lược “tái cơ cấu SXNN” nhằm mục tiêu xây dựng một nền nông nghiệp SXHH lớn, tập trung, hiệu quả và bền vững; có năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh cao, trên cơ sở ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao và ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến, đáp ứng yêu cầu trong nước và xuất khẩu; xây dựng nông thôn văn minh hiện đại. Sau hơn 35 năm đổi mới, ngành nông nghiệp nước ta đã đạt được những kết quả tích cực. Nhờ đó góp phần giải quyết vấn đề sinh kế, nâng cao thu nhập cho nông dân. Năm 2022, giá trị gia tăng ngành nông nghiệp cao nhất trong 3 năm gần đây, đạt 3,36% (năm 2019 tăng 2,67%; năm 2020 tăng 3,04%; năm 2021 tăng 3,27%). Trong đó, nông nghiệp tăng 2,88%; thủy sản tăng 4,43%, lâm nghiệp tăng 6,13%; kim ngạch xuất khẩu toàn ngành trên 53,22 tỷ USD (Chính phủ, 2023). Tuy nhiên, nông nghiệp Việt Nam phát triển chưa bền vững, sự tăng trưởng chủ yếu dựa trên các yếu tố về lượng hơn là chất. SXNN quy mô nhỏ, phân tán vẫn là phổ biến, còn phụ thuộc nhiều vào sức lao động, tài nguyên thiên nhiên, năng suất, chất lượng sản phẩm chưa cao và khả năng cạnh tranh còn thấp. Trong quá trình CNH-HĐH Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương và giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch kinh tế NNNT theo hướng SXHH quy mô lớn đáp ứng yêu cầu hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới. TTTT đất đai được xác định là vấn đề then chốt nhằm phát triển nông nghiệp hiện đại. Theo Phạm Việt Dũng (2017), muốn phát triển nông nghiệp tập trung, hiện đại, cần phải tạo ra quỹ đất thông qua việc TTTT ruộng đất. Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến TTTT đất đai thể hiện ở việc ban hành các chính sách liên quan đến vấn đề này. Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI đã chỉ rõ: “khuyến khích TTRĐ, phát triển trang trại, DN nông nghiệp phù hợp về quy mô và điều kiện của từng vùng” và tiếp tục được cụ thể hóa trong Nghị quyết số 19-NQ/TW 31/10/2012) và Nghị quyết Trung ương 7 về vấn đề nông nghiệp - nông dân - nông thôn (Tam nông) để tiến tới một nền SXNN hiện đại và bền vững. Hưng Yên là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng. Kinh tế của tỉnh đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp phát triển nhanh và mạnh. Sau khi hoàn thành “dồn điền, đổi thửa”, Hưng Yên đang đẩy mạnh 2
- TTTT đất nông nghiệp và đã đạt được những thành công bước đầu. Tuy nhiên, TTTT đất nông nghiệp hiện nay chủ yếu mang tính tự phát, đất đai manh mún; một số hộ dân vẫn còn tâm lý giữ đất gây khó khăn cho DN thuê đất; thủ tục thuê, thủ tục chuyển nhượng QSDĐ nông nghiệp phức tạp... Sản xuất NNHH phát triển chậm, một trong những nguyên nhân chính là do quá trình TTTT đất nông nghiệp. Vì vậy, việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp khuyến khích tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên” là cần thiết nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu là: Quá trình TTTT đất nông nghiệp phục vụ SXHH tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2021 có những thuận lợi và khó khăn gì? Yếu tố nào tác động đến TTTT đất nông nghiệp phục vụ SXHH tại tỉnh Hưng Yên và giải pháp nào để khuyến khích TTTT đất nông nghiệp phục vụ SXHH tại tỉnh Hưng Yên? 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Đánh giá thực trạng và xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến TTTT đất nông nghiệp phục vụ SXHH trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010-2021. - Đề xuất một số giải pháp khuyến khích TTTT đất nông nghiệp phục vụ SXHH trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu - Các phương thức TTTT đất nông nghiệp phục vụ SXHH. Các mô hình SXNN sau TTTT đất nông nghiệp theo hướng SXHH. - Người sử dụng đất nông nghiệp (hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, hợp tác xã, DN SXNN) và cán bộ công chức, viên chức có liên quan đến TTTT đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. - Các chính sách liên quan đến TTTT đất nông nghiệp và phát triển sản xuất NNHH. - Các mô hình sử dụng đất sau TTTT đất nông nghiệp. 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu a. Phạm vi nội dung - Đề tài tập trung vào TTTT đất nông nghiệp. - Các yếu tố và mức độ ảnh hưởng đến việc TTTT đất nông nghiệp phục vụ SXHH. 3
- b. Phạm vi không gian - Nghiên cứu diện: trên phạm vi địa giới hành chính tỉnh Hưng Yên. - Nghiên cứu điểm: chọn 2 huyện đại diện cho các vùng tự nhiên, kinh tế và hình thức TTTT đất nông nghiệp phục vụ SXHH của tỉnh Hưng Yên. Đó là huyện Khoái Châu và huyện Tiên Lữ. c. Phạm vi thời gian - Số liệu thứ cấp: thu thập trong giai đoạn 2010-2021. Tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ SXHH nghiên cứu trong giai đoạn 2010-2021. - Số liệu sơ cấp: điều tra thực tế năm 2022. Giá cả các sản phẩm nông nghiệp và vật tư lấy theo giá hiện hành năm 2022. 1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.4.1. Ý nghĩa khoa học Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về TTTT đất nông nghiệp phục vụ SXNN hàng hoá, tập trung quy mô lớn, hiện đại và hiệu quả; tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng đất nông nghiệp. 1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn Bổ sung cơ sở thực tiễn về các giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp phục vụ SXHH tại tỉnh Hưng Yên và cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà khoa học, nhà quản lý, sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh. 1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI - Đánh giá thực trạng và xác định được 17 yếu tố được phân thành 3 nhóm có ảnh hưởng đến TTTT đất nông nghiệp phục vụ SXHH trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Đó là thể chế, thị trường và kinh tế xã hội. 03 nhóm yếu tố này ảnh hưởng đến 68,1% sự thay đổi của TTTT đất nông nghiệp. Còn 31,9% chịu ảnh hưởng của các nhân tố khác ngoài mô hình mà trong nghiên cứu này chưa đề cập đến. - Đề xuất giải pháp khuyến khích TTTT đất nông nghiệp phục vụ SXHH trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. 4
- PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍCH TỤ, TẬP TRUNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP PHỤC VỤ SẢN XUẤT HÀNG HÓA 2.1.1. Đất nông nghiệp và tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hóa 2.1.1.1. Khái quát chung về đất nông nghiệp Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, thành quả lao động của nhiều thế hệ. Hiểu theo nghĩa rộng đất đai là “diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó, bao gồm: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy), các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước, hay hệ thống thoát nước, đường xá, nhà cửa...) (FAO, 1993). Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm các loại đất như: đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối và đất nông nghiệp khác (Quốc hội, 2013). 2.1.1.2. Sản xuất nông nghiệp hàng hóa Theo nghĩa rộng, nông nghiệp là một ngành sản xuất mà loài người sử dụng đất để có sản phẩm động vật và thực vật (Vương Quang Viễn, 1972). Nông nghiệp là một ngành sản xuất quan trọng; cho dù tỷ trọng giá trị sản phẩm nông nghiệp có giảm dần trong tổng giá trị của sản phẩm xã hội. Nông nghiệp hiện đại luôn là một ngành kinh tế và một loại dịch vụ có năng suất và hiệu quả cao tạo giá trị gia tăng (Đinh Văn Đãn & Lưu Văn Duy, 2009). Sản xuất hàng hóa là việc sản xuất ra những sản phẩm với mục đích đem bán để tái sản xuất mở rộng. Nền kinh tế thị trường ra đời đã làm nảy sinh “cung”, “cầu” trên thị trường và toàn xã hội, đối với SXNN thì khả năng cung là các nông sản phẩm như lương thực, thực phẩm, còn cầu của nông dân là sản phẩm của công nghiệp như hàng tiêu dùng, vật tư nông nghiệp. Vì vậy, muốn thỏa mãn nhu cầu 5

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD
-
Luận án Tiến sĩ Quản lý kinh tế: Quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước
208 p |
56 |
22
-
Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị: Quản lý kiến trúc cảnh quan khu phố cổ Hà Nội với sự tham gia của cộng đồng
181 p |
46 |
14
-
Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang ở các trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh
221 p |
67 |
13
-
Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường trung học phổ thông tỉnh Nghệ An trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
254 p |
63 |
13
-
Luận án Tiến sĩ Quản lý xây dựng: Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng theo phương thức đối tác công tư tại Việt Nam
245 p |
66 |
12
-
Luận án Tiến sĩ Quản lý kinh tế: Quản lý nhân lực trong cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh ở Sơn La
181 p |
49 |
12
-
Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý đào tạo trình độ đại học ngành Chỉ huy Tham mưu Lục quân theo tiếp cận năng lực ở các Trường Sĩ quan Lục quân trong bối cảnh hiện nay
246 p |
40 |
9
-
Luận án Tiến sĩ Quản lý kinh tế: Quản lý Quỹ Đầu tư phát triển địa phương - Trường hợp tỉnh Hà Tĩnh
213 p |
50 |
9
-
Luận án Tiến sĩ Quản lý xây dựng: Quản lý vận hành nhà chung cư cao tầng thương mại của doanh nghiệp quản lý vận hành trên địa bàn thành phố Hà Nội
265 p |
66 |
9
-
Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực ở các trường trung học phổ thông chuyên trên địa bàn thành phố Hà Nội
216 p |
15 |
8
-
Luận án Tiến sĩ Quản lý công: Quản lý nhà nước về phòng, chống buôn bán phụ nữ qua biên giới ở Việt Nam hiện nay
182 p |
53 |
8
-
Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý giáo dục y đức cho sinh viên ngành điều dưỡng trong các trường cao đẳng y tế
256 p |
57 |
7
-
Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Quản lý xây dựng: Quản lý vận hành nhà chung cư cao tầng thương mại của các doanh nghiệp quản lý vận hành trên địa bàn thành phố Hà Nội
27 p |
39 |
5
-
Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Quản lý kinh tế: Quản lý nhân lực trong cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh ở Sơn La
27 p |
51 |
5
-
Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường trung học phổ thông tỉnh Nghệ An trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
36 p |
43 |
4
-
Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị và công trình: Quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện - Bộ Y tế
211 p |
42 |
3
-
Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường trong các trường mầm non có tổ chức giáo dục hòa nhập trên địa bàn thành phố Hải Phòng
32 p |
39 |
2
-
Luận án Tiến sĩ Quản lý xây dựng: Nghiên cứu giải pháp quản lý dự án định hướng giá trị cho dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước tại Việt Nam
236 p |
8 |
1


Chịu trách nhiệm nội dung:
Nguyễn Công Hà - Giám đốc Công ty TNHH TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN VI NA
LIÊN HỆ
Địa chỉ: P402, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline: 093 303 0098
Email: support@tailieu.vn
