intTypePromotion=1

Luận văn: QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC TRONG MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI Ở TRƢỜNG THPT TÂN YÊN 2 - TỈNH BẮC GIANG

Chia sẻ: Carol123 Carol123 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:143

0
338
lượt xem
143
download

Luận văn: QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC TRONG MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI Ở TRƢỜNG THPT TÂN YÊN 2 - TỈNH BẮC GIANG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Lịch sử phát triển của loài ngƣời gắn liền với giáo dục, sự tồn tại và phát triển của giáo dục luôn chịu sự chi phối của kinh tế xã hội và ngƣợc lại giáo dục có vai trò to lớn trong việc trong việc phát triển kinh tế xã hội; giáo dục là công cụ, là phƣơng tiện để cải tiến xã hội. Khi xã hội phát triển, giáo dục đƣợc coi là động lực vừa là mục tiêu cho việc phát triển xã hội....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC TRONG MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI Ở TRƢỜNG THPT TÂN YÊN 2 - TỈNH BẮC GIANG

  1. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ----------------------------- NGUYỄN HỮU TÂN QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC TRONG MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI Ở TRƢỜNG THPT TÂN YÊN 2 - TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Thái nguyên, năm 2010 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  2. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ----------------------------- NGUYỄN HỮU TÂN QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC TRONG MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI Ở TRƢỜNG THPT TÂN YÊN 2 - TỈNH BẮC GIANG Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 60.14.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Hà Thế Truyền Thái nguyên, năm 2010 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  3. Lời cảm ơn Lời cảm ơn đầu tiên và sâu sắc nhất của tôi xin đ ƣợc dành gửi tới thầy giáo, PGS.TS Hà Thế Truyền - ngƣời đã quan tâm và tận tình hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn. Thầy đã cho tôi thêm nhiều kiến thức về khoa học quản lý giáo dục cũng nhƣ giúp tôi rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học. Một lần nữa, tôi xin đƣợc nói lời Cảm ơn Thầy! Tôi xin chân thành cảm ơn Trƣờng Đại học sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên, cùng các thầy cô giáo đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi, dành nhiều công sức giảng dạy, hƣớng dẫn giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban giám hiệu, các đồng chí cán bộ giáo viên, phụ huynh học sinh và học sinh trƣờng THPT Tân Yên 2 – Bắc Giang đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp số liệu, cho ý kiến, những ngƣời thân trong gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian qua! Mặc dù đã cố gắng thật nhiều trong quá trình thực hiện đề tài, song không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận đ ƣợc sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quý các thầy, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những ngƣời cùng quan tâm tới những vấn đề đƣợc trình bày trong luận văn. Xin chân thành cảm ơn! Tác giả luận văn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 1
  4. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Chữ viết tắt Cùm từ viết tắt STT Cán bộ, giáo viên 1 CBGV CNH-HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá 2 Giáo dục 3 GD ĐĐ Đạo đức 4 GDĐĐ Giáo dục đạo đức 5 6 GV Giáo viên Giáo viên chủ nhiệm 7 GVCN Giáo viên bộ môn 8 GVBM Học sinh 9 HS Quản lý 10 QL Quản lý giáo dục 11 QLGD Trung học cơ sở 12 THCS Trung học phổ thông 13 THPT 14 TN Thanh niên Thanh niên cộng sản 15 TNCS Xã hội 16 XH HĐND Hội đồng nhân dân 17 Uỷ ban nhân dân 18 UBND Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 2
  5. MỤC LỤC Lời cảm ơn 1 Danh mục các ký hiệu viết tắt 2 Phần mở đầu 6 1. Lý do chọn đề tài 7 2. Mục đích nghiên cứu 10 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu: 11 4. Nhiệm vụ nghiên cứu 11 5. Giả thuyết khoa học: 11 6. Phƣơng pháp nghiên cứu 11 7. Phạm vi nghiên cứu: 12 8. Những đóng góp của đề tài: 12 Chƣơng 1 Cơ sở lí luận và cơ sở pháp lí của quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học 13 sinh THPT trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội 1.1. Khái quát về lịch sử vấn đề giáo dục đạo đức 13 1.2. Một số khái niệm cơ bản 15 1.2.1. Đạo đức và giáo dục đạo đức 15 1.2.1.1. Đạo đức 15 1.2.1.2. Giáo dục đạo đức 17 1.2.2. Khái niệm về các lực lƣợng giáo dục 17 1.2.3. Khái niệm về quản lí, quản lí hoạt động giáo dục đạo đức trong 19 mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội 1.2.3.1. Quản lý 19 1.2.3.2. Khái niệm quản lí hoạt động giáo dục đạo đức trong mối quan 19 hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội 1.3. Mục tiêu, nội dung, phƣơng thức và ng uyên tắc giáo dục đạo 20 đức cho học sinh THPT 1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức học sinh 20 1.3.2. Nhiệm vụ giáo dục đạo đức học sinh 21 1.3.3. Nội dung giáo dục đạo đức 21 1.3.4. Phƣơng pháp giáo dục đạo đức học sinh 22 1.3.5. Hình thức giáo dục đạo đức 23 1.3.6. Nguyên tắc giáo dục đạo đức 25 1.4. Một số đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THPT ảnh hƣởng 25 đến giáo dục đạo đức 1.5. Vai trò của quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trong 27 mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội 1.5.1. Vai trò của từng lực lƣợng trong quản lí giáo dục đạo đức học 28 sinh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 3
  6. 1.5.1.1. Vai trò của nhà trƣờng THPT 28 1.5.2.2. Vai trò của gia đình 28 1.5.2.3. Vai trò của xã hội 29 1.5.2. Vai trò của quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học si nh trong 30 mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội 1.6. Nội dung và biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức 31 trong mối quan hệ phối hợp nhà trƣờng, gia đình và xã hội 1.6.1. Quản lý giáo dục đạo đức 31 1.6.2. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong mối quan 32 hệ phối hợp nhà trƣờng, gia đình và xã hội 1.6.3. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong mối 32 quan hệ phối hợp nhà trƣờng, gia đình và xã hội 1.7. Hiệu quả và những yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu q uả quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trong mối quan hệ phối hợp 34 nhà trƣờng, gia đình và xã hội 1.7.1. Hiệu quả quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học sinh 34 1.7.2. Những yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lý hoạt động giáo 35 dục đạo đức học s inh trong mối quan hệ phối hợp 1.7.2.1. Nhận thức của cán bộ giáo viên, gia đình và các tổ chức xã 35 hội 1.7.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội, văn hoá của địa phƣơng, của gia 36 đình 1.8. Cơ sở pháp lí của quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học 36 sinh trong mối quan hệ phối hợp nhà trƣờng, gia đình và xã hội Kết luận chƣơng 1 40 Chƣơng 2 Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục đạo đức trong mối quan hệ 42 phối hợp cho học sinh trƣờng THPT Tân Yên 2 2.1. Vài nét khái quát về đặc điểm kinh tế, xã hội địa phƣơng 42 2.1.1. Tổng quan về kinh tế, xã hội địa phƣơng 42 2.1.2. Vài nét khái quát về trƣờng THPT Tân Yên 2 - Bắc Giang 42 2.1.3. Khái quát về tình hình giáo dục của các trƣờng THPT huyện 45 Tân Yên 2.2. Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục đạo đức trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội ở trƣờng 47 THPT Tân Yên 2 - tỉnh Bắc Giang 2.2.1. Thực trạng về quản lí giáo dục đạo đức ở trƣờng THPT Tân 47 Yên 2 - tỉnh Bắc Giang trong các năm qua 2.2.2. Thực trạng về vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong quản lí 53 hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 4
  7. 2.2.3. Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội ở trƣờng THPT 55 Tân Yên 2 - tỉnh Bắc Giang 2.2.4. Thực trạng các biện pháp quản lí giáo dục đạo đức cho học sinh 59 trƣờng THPT Tân Yên 2 2.2.4.1 Các biện pháp phối hợp giữa gia đình và nhà trƣờng 59 2.2.4.2. Các biện pháp phối hợp giữa nhà trƣờng và xã hội 61 2.2.5. Thực trạng về hiệu quả của các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức trong mối quan hệ phối hợp ở trƣờng THPT Tân 63 Yên 2 2.3. Những nguyên nhân ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trong mối quan hệ phối hợp nhà 64 trƣờng, gia đình và xã hội 2.4. Đánh giá chung về thực trạng giáo dục đạo đức và quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trong mối quan hệ phối hợp 69 ở trƣờng THPT Tân Yên 2 – Bắc Giang 2.4.1. Mặt mạnh 69 2.4.2. Mặt yếu 70 2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế 70 2.4.3.1. Nguyên nhân chủ quan 70 2.4.3.2. Nguyên nhân khách quan 73 Kết luận chƣơng 2 75 Chƣơng 3 Biện pháp Quản lí hoạt động giáo dục đạo đức trong mối quan hệ 77 phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội ở trƣờng THPT Tân Yên 2 - tỉnh Bắc Giang 3.1. Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lí giáo dục đạo 77 đức cho học sinh THPT 3.2. Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội ở trƣờng 78 THPT Tân Yên 2 - tỉnh Bắc Giang 3.2.1. Nâng cao nhận thức, ý thức trác h nhiệm của cán bộ quản lí, giáo viên, cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội nhằm giáo dục 78 đạo đức cho học sinh 3.2.1.1. Mục tiêu 78 3.2.1.2. Cách thức thực hiện 82 3.2.1.3. Điều kiện thực hiện 86 3.2.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch quản l í hoạt động giáo dục đạo đức trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, 86 gia đình và xã hội ở trƣờng THPT Tân Yên 2 - tỉnh Bắc Giang Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 5
  8. 3.2.2.1. Mục tiêu 86 3.2.2.2. Cách thức thực hiện 87 3.2.2.3. Điều kiện thực hiện 89 3.2.3. Tăng cƣờng năng lực công tác của giáo viên chủ nhiệm lớp 91 3.2.3.1. Mục tiêu 91 3.2.3.2. Cách thức thực hiện 93 3.2.3.3. Điều kiện thực hiện 96 3.2.4. Đa dạng hoá các nội dung hoạt động giáo dục đạo đức cho 97 học sinh trƣờng THPT Tân Yên 2 3.2.4.1. Mục tiêu 97 3.2.4.2. Cách thức thực hiện 98 3.2.4.3. Điều kiện thực hiện 101 3.2.5. Tăng cƣờng trao đổi thông tin giữa nhà trƣờng - gia đình - 102 xã hội trong quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh 3.2.5.1. Mục tiêu 102 3.2.5.2. Cách thức thực hiện 103 3.2.5.3. Điều kiện thực hiện 105 3.2.6. Nâng cao chất lƣợng hoạt động kiểm tra, đánh giá, rút kinh 106 nghiệm về sự quản lí phối hợp giữa nhà trƣờng - gia đình - xã hội 3.2.6.1. Mục tiêu 106 3.2.6.2. Cách thức thực hiện 107 3.2.6.3. Điều kiện thực hiện 107 3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp quản lí giáo dục đạo đức cho học sinh THPT trong sự phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã 108 hội 3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đã 109 đề xuất Kết luận chƣơng 3 118 Kết luận và kiến nghị 119 1. Kết luận: 119 2. Kiến nghị 121 Tài liệu tham khảo 124 Phụ lục 127 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 6
  9. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Lịch sử phát triển của loài ngƣời gắn liền với giáo dục, sự tồn tại và phát triển của giáo dục luôn chịu sự chi phối của kinh tế xã hội và ngƣợc lại giáo dục có vai trò to lớn trong việc trong việc phát triển kinh tế xã hội; giáo dục là công cụ, là phƣơng tiện để cải tiến xã hội. Khi xã hội phát triển, giáo dục đƣợc coi là động lực vừa là mục tiêu cho việc phát triển xã hội. Đạo đức là nhân tố cốt lõi tro ng nhân cách của mỗi con ngƣời. Giáo dục đạo đức cho học sinh trong trƣờng THPT nhằm mục đích hình thành nhân cách cho học sinh, giáo dục đạo đức nhằm cung cấp cho học sinh những tri thức cơ bản về các phẩm chất đạo đức và chuẩn mực đạo đức, hoàn thiện nhân cách con ngƣời. Đức và tài là hai mặt cơ bản hợp thành trong một cá nhân. Nhiều quan điểm cho rằng đạo đức là gốc của nhân cách. Giáo dục đạo đức là một phần quan trọng không thể thiếu trong hoạt động giáo dục, nhƣ Bác Hồ đã dạy “Có tài mà không có đức l à người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” hoặc trong luận ngữ của Khổng Tử khẳng định: “Ngọc bất trác bất thành khí, nhân bất học bất tri đạo” (nghĩa là: Viên ngọc không mài dũa thì không thành đồ dùng được, con người không học thì không biết đạo) và nhiều nhà hiền triết đã nhấn mạnh “con ngƣời muốn trở thành con ngƣời cần phải có giáo dục”. Vì vậy, việc quan tâm tới công tác quản lý và giáo dục đạo đức trong nhà trƣờng là một việc làm cần thiết. Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban C hấp hành Trung ƣơng Đảng (khoá VIII) về định hƣớng chiến lƣợc phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá có ghi: “Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng những con ngƣời và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tƣởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cƣờng xây dựng và bảo vệ tổ quốc; công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 7
  10. nƣớc; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và con ngƣời Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tƣ duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức kỷ luật ; có sức khoẻ, là những ngƣời thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa "hồng" vừa "chuyên" nhƣ lời dặn của Bác Hồ”. Hiện nay, ở vào thời kì hội nhập nhiều học sinh, sinh viên có ý chí vƣơn lên trong học tập, có hoài bão khát vọng lớn. Tuy nhiên, cũng dƣới tác động của nền kinh tế thị trƣờng và cơ chế mở cửa và do nhiều nguyên nhân khác, hành vi lệch chuẩn của thanh thiếu niên có xu hƣớng ngày càng tăng. Một số hành vi vi phạm pháp luật của học sinh khiến gia đình và xã hội lo lắng nhƣ: vi phạm giao thông, đua xe trái phép, bạo lực nhà trƣờng, quay cóp bài, mua điểm, cờ bạc, nghiện rƣợu, trong gia đình trẻ em thiếu kính trên nhƣờng dƣới, không vâng lời cha mẹ, ngƣời lớn....Một số hành vi lệch chuẩn khác về mặt đạo đức nhƣ: sống hƣởng thụ, chạy theo đồng tiền, xa hoa, lãng phí, lƣời lao động và học tập, thiếu ý thức rèn luyện, không dám đấu tranh với cái sai, thờ ơ vô cảm, vị kỷ …cũng ngày càng nhiều hơn ở đối tƣợng còn ngồi trên ghế nhà trƣờng. Trong thông báo kết luận của bộ chính trị về việc tiếp tục thực hiện nghị quyết Trung ƣơng 2 (khoá VIII), phƣơng hƣớng phát triển giáo dục đào tạo đến năm 2020 có viết: “...Việc giáo dục tƣ tƣởng đạo đức, lối sống, về truyền thống văn hoá, lịch sử dân tộc, về Đảng, về quyền lợi và nghĩa vụ công dân cho học sinh, sinh viên c hƣa đƣợc chú ý đúng mức cả về nội dung và phƣơng pháp; giáo dục phổ thông chỉ mới quan tâm nhiều đến “dạy chữ”, chƣa quan tâm đúng mức đến “dạy ngƣời”, kĩ năng sống và “dạy nghề” cho thanh thiếu niên”. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 8
  11. Trƣớc tình hình và thực trạng này trong những năm qua các cấp, các ngành đặc biệt là ngành giáo dục đã quan tâm đầu tƣ chú trọng công tác giáo dục toàn diện cho các thế hệ học sinh. Vấn đề giáo dục đạo đức đƣợc coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong các nhà trƣờng. Nhƣng thực tế việc giáo dục đạo đức trong nhà trƣờng thƣờng chú trọng tới nề nếp kỷ cƣơng với nội quy, những bài học giáo huấn, không chú ý đến hành vi ứng xử thực tế. Bên cạnh đó biện pháp phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội nằm giáo dục đạo đức cho học sinh chƣa đồng bộ, thƣờng xuyên và chặt chẽ. Giáo dục là quá trình mang tính xã hội sâu sắc, thể hiện nhiều góc độ khía cạnh, có sự tham gia của nhiều lực lƣợng xã hội. Việc giáo dục đạo đức học sinh nếu chỉ diễn ra trong khuôn viên nhà trƣờng tất yếu không phát huy đƣợc sức mạnh chung, không toàn diện và đầy đủ nên hiệu quả của công tác giáo dục đạo đức trong các nhà trƣờng chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu đào tạo con ngƣời mới phù hợp với sự phát triển của xã hội trong giai đoạn hiện nay. Trƣờng THPT Tân Yên 2 - Bắc Giang trong những năm qua đã có nhiều chuyển biến trong các mặt giáo dục nhƣ các chỉ tiêu về học sinh đỗ tốt nghiệp, đỗ Đại học cao đẳng, chỉ tiêu học sinh gỏi, học sinh tiên tiến... nhƣng bên cạnh đó hiệu quả công tác giáo dục đạo đức học sinh còn nhiều hạn chế và tồn tại: - Giáo dục đạo đức học sinh chƣa đƣợc tiến hành thƣờng xuyên, chƣa đƣợc thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc; thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trƣờng với gia đình, các cấp uỷ Đảng chính quyền, các ngành hữu quan, các tổ chức chính trị xã hội và quần chúng nhân dâ n. - Giáo viên lên lớp còn nặng dạy chữ, chƣa chú trọng đến vấn đề dạy ngƣời, môn giáo dục công dân nhiều giáo viên và học sinh xem là “môn phụ’’, nặng lí luận thiếu sự đầu tƣ nâng cao chất lƣợng giảng dạy của giáo viên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 9
  12. - Có một số cán bộ giáo viên còn né tránh, thậm trí còn làm ngơ trƣớc những hành vi vi phạm đạo đức của học sinh. Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp còn một bộ phận không nhỏ chƣa có nhiều kinh nghiệm, chƣa thực sự tâm huyết với học sinh, chƣa có sự quan tâm đến công tác giáo dục đạo đức học sinh. - Vẫn tồn tại một bộ phận học sinh thƣờng xuyên có biểu hiện vi phạm về đạo đức, có lối sống hƣởng thụ, vƣớng vào các tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật, xúc phạm tới nhân cách nhà giáo. Để nâng cao chất lƣợng giáo dục đạo đức học sinh của trƣờng lên một bƣớc mới, góp phần tạo bƣớc đột phá trong chiến lƣợc phát triển giáo dục giai đoạn 2010 - 2020. Đáp ứng việc nâng cao chất lƣợng giáo dục của trƣờng THPT Tân Yên 2 - Bắc Giang góp phần đào tạo ra những con ngƣời phát triển toàn diện đức, trí, thể, mỹ - nguồn nhân lực chính thúc đẩy sự phát triển của địa phƣơng và đất nƣớc trong giai đoạn Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá. Vì vậy trong công tác quản lý trƣờng THPT Tân Yên 2, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang thấy cần phải định hƣớng tìm tòi các biện pháp quản lí tốt nhất hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh nhằm không ngừng nâng cao chất lƣợng giáo dục của nhà trƣờng. Xuất phát từ những lí do khách quan và chủ quan nhƣ đã nêu, chúng tôi lựa chọn đề tài "Quản lí hoạt động giáo dục đạo đức trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội ở trƣờng THPT Tân Yên 2 - tỉnh Bắc Giang ". 2. Mục đích nghiên cứu Đề xuất và lí giải một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội ở trƣờng THPT Tân Yên 2 - tỉnh Bắc Giang. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 10
  13. 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu: 3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT. 3.2. Đối tƣợng nghiên cứu: Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội ở trƣờng THPT Tân Yên 2, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc giang. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu 4.1. Xác định cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quản lí hoạt động giáo dục đạo đức trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội. 4.2. Tìm hiểu thực trạng của việc quản lí hoạt động giáo dục đạo đức trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội ở trƣờng THPT Tân Yên 2 - tỉnh Bắc Giang. 4.3. Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội ở trƣờng THPT Tân Yên 2 - tỉnh Bắc Giang. 5. Giả thuyết khoa học: Chất lƣợng giáo dục đạo đức học sinh trƣờng THPT Tân Yên 2, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc giang còn nhều vấn đề cần giải quyết và chịu sự tác động của nhiều nhân tố kinh tế – xã hội khác nhau. Tuy nhiên, nếu hiệu trƣởng trƣờng THPT áp dụng một cách đồng bộ một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội ở trƣờng THPT Tân Yên 2 - tỉnh Bắc Giang nhƣ tác giả đã nghiên cứu và đề xuất, thì chất lƣợng giáo dục đạo đức học sinh trƣờng THPT Tân Yên 2, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang sẽ đƣợc nâng cao nhiều hơn nữa. 6. Phƣơng pháp nghiên cứu 6.1. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: - Nghiên cứu các văn kiện của Đảng về giáo dục và đào tạo, của các cơ quan khác có liên quan; Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 11
  14. - Nghiên cứu tài liệu kinh điển; - Nghiên cứu các giáo trình, sách báo, các công trình sản phẩm liên quan. 6.2. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn: - Quan sát, khảo sát thực tế; - Thống kê số liệu, phân tích thực trạng; - Tổng kết kinh nghiệm; - Điều tra cơ bản bằng phiếu hỏi; - Lấy ý kiến chuyên gia, trao đổi, toạ đàm. 6.3. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu bổ trợ Thống kê toán học: Sử dụng công thức toán học để thống kê, xử lý số liệu đã thu đƣợc từ các phƣơng pháp khác. Sử dụng bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ. 7. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội ở trƣờng THPT Tân Yên 2 - tỉnh Bắc Giang Đề tài nghiên cứu trong khoảng phạm vi thời gian từ năm học 2007 – 2008 đến nay, đƣợc tiến hành ở cả ba khối lớp: khối 10, khối 11 và khối 12. Giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cán bộ quản lý trƣờng THPT Tân Yên 2 và cán bộ quản lý xã hội. 8. Những đóng góp của đề tài: Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội ở trƣờng THPT Tân Yên 2 - tỉnh Bắc Giang Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 12
  15. CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÍ CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THPT TRONG MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI 1.1. Khái quát về lịch sử vấn đề giáo dục đạo đức Đạo đức là hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp những nguyên tắc, qui định, chuẩn mực nhằm định hƣớng con ngƣời tới cái chân - thiện - mỹ, chống lại cái giả, cái ác, cái xấu… Đạo đức nảy sinh do nhu cầu đời sống xã hội, là sản phẩm của lịch sử xã hội, do cơ sở kinh tế - xã hội quyết định. Từ xa xƣa, đạo đức và GDĐĐ cho con ngƣời nói chung và cho học sinh nói riêng đã trở thành vấn đề đƣợc quan tâm và đánh giá cao. Cha ông chúng ta từng dạy: “Tiên học lễ, hậu học văn”. Ở Việt Nam, vấn đề GDĐĐ đã và đang trở thành mối quan tâm của các nhà sƣ phạm nói chung và các nhà quản lý giáo dục nói riêng. Trong các văn kiện của Đảng cộng sản Việt Nam đã thƣờng xuyên thể hiện sự quan tâm đến đề tài xây dựng con ngƣời Việt Nam, đặc biệt là đạo đức của con ngƣời Việt Nam qua từng thời kỳ. GDĐĐ cho học sinh là bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của giáo dục trong nhà trƣờng xã hội chủ nghĩa “Dạy cũng nhƣ học, phải chú trọng cả tài lẫn đức. Đức là đạo đức cách mạng, đó là cái gốc rất quan trọng” (Hồ Chí Minh. Bài nói chuyện với cán bộ, học sinh trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội, ngày về thăm trƣờng 21/10/1964)[27]. Ngƣời nói: “Có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó, có tài mà không có đức thì là ngƣời vô dụng”. Nguyễn Trãi cũng đã so sánh khẳng định “Tài thì kém đức một vài phần” và cho rằng “Ngƣời có tài mà không có đức thì nhũng nhiễu thiên hạ”. Cho nên “sĩ tử đi học trƣớc hết phải trau dồi đạo đức rồi sau mới học làm văn chƣơng, giỏi thì giúp đời cứu dân, không giỏi thì sửa mình, sửa tục”[25]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 13
  16. GDĐĐ là khâu quan trọng nhất thuộc về các nhà trƣờng, nhƣng việc GDĐĐ muốn đạt kết quả tốt không thể không nói tới sự phối hợp giáo dục của gia đình và xã hội. Vì đạo đức đƣợc hình thành trong cuộc sống, hoạt động và giao tiếp với các thành viên khác trong xã hội. Song làm thế nào để nhà trƣờng, gia đình và xã hội cùng đạt đƣợc mục đích trong GDĐĐ đó là vấn đề luôn đƣợc đặt ra cho các nhà quản lí. Vì vậy việc phối hợp ba lực lƣợng: Nhà trƣờng, gia đình và xã hội nhằm nâng cao hiệu quả quản lí GDĐĐ cho học sinh đã trở thành đề tài nghiên cứu khoa học của các nhà giáo dục Việt nam. Hiện tại đã có nhiều tác giả nghiên cứu về đạo đức và GDĐĐ nhƣ GS- TS Hà Thế Ngữ, GS-TS Đặng Vũ Hoạt đã đề cập đến vai trò, vị trí và ý nghĩa của GDĐĐ cho học sinh với giáo trình: Giáo dục học tập 1 và tập 2 – NXBGD - Hà Nội (1999). Các tác giả nhƣ GS Hoàng Đức Nhuận, GS -TS Phạm Minh Hạc đã nghiên cứu định hƣớng giá trị đạo đức con ngƣời Việt Nam trong thời kì Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nƣớc. PGS-TS Phạm Khắc Chƣơng với đóng góp về lý luận đạo đức trong nhà trƣờng hiện nay với tác phẩm: Chỉ nam nhân cách học trò – NXBTN – Hà Nội (1998). “Đạo đức học” – NXBGD – Hà Nội (2000). PGS-TS Đặng Quốc Bảo với: Một số ý kiến về nhân cách thế hệ trẻ, thanh niên, sinh viên và phƣơng pháp giáo dục (Học viện QLGD – Hà Nội). TS Nguyễn Minh Đức (1990) về: Đổi mới quản lí giáo dục một số vấn đề lí luậ n và thực tiễn. Nhƣ vậy, GDĐĐ là yêu cầu khách quan của sự nghiệp "trồng ngƣời", nó giúp đào tạo ra thế hệ vừa "hồng" vừa "chuyên" nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc Do vậy, việc nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lí hoạt động GDĐ Đ trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội ở trƣờng THPT Tân Yên 2 - tỉnh Bắc Giang; Thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội ở trƣờng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 14
  17. THPT Tân Yên 2 - tỉnh Bắc Giang để tìm ra những biện pháp quản lý phù hợp, có tính khả thi nhằm nâng cao kết quả GDĐĐ cho học sinh ở trƣờng THPT Tân Yên 2 - Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết, nhất là khi việc nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội ở trƣờng THPT là vấn đề hầu nhƣ còn để ngỏ. 1.2. Một số khái niệm cơ bản 1.2.1. Đạo đức và giáo dục đạo đức 1.2.1.1. Đạo đức Đạo đức đƣợc xem là khái niệm luân thƣờng đạo lý của con ngƣời, nó thuộc về vấn đề tốt-xấu, hơn nữa xem nhƣ là đúng-sai, đƣợc sử dụng trong ba phạm vi: lƣơng tâm con ngƣời, hệ thống phép tắc đạo đức và trừng phạt đôi lúc còn đƣợc gọi giá trị đạo đức; nó gắn với nền văn hoá, tôn giáo, chủ nghĩa nhân văn, triết học và những luật lệ của một xã hội về cách đối xử từ hệ thống này. Dưới góc độ Triết học, đạo đức là một trong những hình thái sớm nhất của ý thức xã hội, bao gồm những nguyên lý, quy tắc, chuẩn mực điều tiết hành vi của con ngƣời trong quan hệ với ngƣời khác và với cộng đồng. Căn cứ vào những quy tắc ấy, ngƣời ta đánh giá hành vi, phẩm giá của mỗi ngƣời bằng các quan niệm về thiện ác, chính nghĩa và phi nghĩa, nghĩa vụ, danh dự [21, tr 145]. Dưới góc độ Đạo đức học, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ thống các q uan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội [21, tr 12]. Dưới góc độ Giáo dục học, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ thống các quan niệm về cái thực, cái có trong mối quan hệ của con ngƣời với con ngƣời [14, tr 170-171]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 15
  18. Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù chính trị, pháp luật, lối sống. Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ mặt nhân cách của một cá nhân đã đƣợc xã hội hoá. Đạo đức đƣợc biểu hiện ở cuộc sống t inh thần lành mạnh, trong sáng, ở hành động giải quyết hợp lý, có hiệu quả những mâu thuẫn. Khi thừa nhận đạo đức là một hình thái ý thức xã hội thì đạo đức của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng, mỗi tầng lớp giai cấp trong xã hội cũng phản ánh ý thức chính trị c ủa họ đối với các vấn đề đang tồn tại [21, tr 153-154]. Ngày nay, đạo đức đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội. Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân và xã hội”. [ 21, tr 12 ] Bản chất đạo đức là những qui tắc, những chuẩn mực trong quan hệ xã hội, nó đƣợc hình thành, tồn tại và phát triển trong cuộc sống, đƣợc xã hội thừa nhận và tự giác thực hiện. Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản ánh những quan hệ xã hội đƣợc hình thà nh trên cơ sở kinh tế, xã hội. Mỗi hình thái kinh tế hay mỗi giai đoạn đều có những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức tƣơng ứng. Vì vậy, đạo đức có tính giai cấp, tính dân tộc và tính thời đại. Ngày nay trong nền kinh tế thị trƣờng và sự hội nhập quốc tế, thì khái niệm đạo đức cũng có thay đổi theo tƣ duy và nhận thức mới. Tuy nhiên, không có nghĩa là các giá trị đạo đức cũ hoàn toàn mất đi, thay vào đó là các giá trị đạo đức mới. Theo quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc ta, các giá trị đạo đức hiện nay là sự kết hợp sâu sắc truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc với xu hƣớng tiến bộ của thời đại, của nhân loại. Đó là tinh thần cần cù lao Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 16
  19. động, sáng tạo, tình yêu quê hƣơng đất nƣớc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật, có nếp sống văn minh lành mạnh, có tinh thần nhân đạo và tinh thần quốc tế cao cả. Tóm lại: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội. Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã hội, nhờ đó con ngƣời tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con ngƣời và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời, giữa cá nhân và xã hội”. [ 21, tr 12 ] 1.2.1.2. Giáo dục đạo đức Theo giáo sƣ Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “ GDĐĐ là quá trình biến các chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo dục”. GDĐĐ là quá trình tác động tới học sinh của nhà trƣờng, gia đình và xã hội, nhằm hình thành cho học sinh ý thức, tình cảm, niềm tin đạo đức và cuối cùng quan trọng nhất là hình thành cho họ thói quen, hành vi đạo đức trong đời sống xã hội. Song giáo dục trong nhà trƣờng giữ vai trò chủ đạo định hƣớng. “GDĐĐ cho học sinh là bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của giáo dục trong nhà trƣờng xã hội chủ nghĩa”. [10,tr 128]. Ngày nay, GDĐĐ cho học sinh là GDĐĐ xã hội chủ nghĩa. Nâng cao chất lƣợng giáo dục chính trị, đạo đức, pháp luật, làm cho học sinh có tinh thần yêu nƣớc, thấm nhuần lý tƣởng xã hội chủ nghĩa, thật sự say mê học tập, có ý thức tổ chức kỷ luật, kính thầy, yêu bạn, có nếp sống lành mạnh, biết tôn trọng pháp luật. 1.2.2. Khái niệm về các lực lƣợng giáo dục Quá trình GDĐĐ cho học sinh bao gồm tác động của nhiều yếu tố Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 17
  20. khách quan và chủ quan, bên ngoài và bên trong. Có thể hiểu rằng có bao nhiêu mối quan hệ trong nhà trƣờng và xã hội mà học sinh tham gia hoạt động thì có bấy nhiêu yếu tố tác động đến học sinh. Đó là gia đình, nhà trƣờng và xã hội. Mỗi lực lƣợng có tầm quan trọng, có nhiệm vụ, có phƣơng pháp và tính ƣu việt riêng. - Gia đình là một tế bào xã hội , là nơi lƣu giữ và phát triển vững chắc nhất giá trị truyền thống. Từ gia đình có t hể giáo dục tất cả các lứa tuổi lòng kính yêu cha mẹ, ngƣời thân trong gia đình, yêu thƣơng đồng loại. Gia đình hạnh phúc dựa trên nguyên tắc cơ bản là mọi ngƣời đều phải yêu thƣơng quí mến nhau, giúp đỡ nhau trong công việc và là chỗ dựa tinh thần cho mỗi thành viên. - Nhà trƣờng là một tổ chức xã hội đặc thù với cấu trúc tổ chức chặt chẽ, có nhiệm vụ chuyên biệt là giáo dục, đào tạo nhân cách trẻ em theo những định hƣớng của xã hội. Quá trình thể hiện các chức năng trên là quá trình tổ chức các hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục,... theo hệ thống chƣơng trình, nội dung đƣợc tổ chức một cách chặt chẽ, có kế hoạch. - Các lực lƣợng xã hội bao gồm: Các cơ quan, các tổ chức chính trị, xã hội, các tổ chức kinh tế, các tổ chức đoàn thể quần chúng, các cơ quan chức năng,... [29-tr7]. Trong các lực lƣợng giáo dục nhà trƣờng có vai trò chủ đạo, là trung tâm tổ chức phối hợp và dẫn dắt công tác giáo dục bởi vì: + Nhà trƣờng là cơ quan thuộc sự quản lý của Nhà nƣớc, đƣợc sự lãnh đạo trực tiếp và chặt chẽ của Đảng, nắm quan điểm và đƣờng lối giáo dục xã hội chủ nghĩa, có đội ngũ chuyên gia sƣ phạm xã hội chủ nghĩa. + Nhà trƣờng có chức năng thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo nhân cách. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 18

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản