Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Hướng dẫn thiết kế và sử dụng báo giấy trong dạy học môn Địa lí trung học phổ thông

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:66

9
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu sáng kiến "Hướng dẫn thiết kế và sử dụng báo giấy trong dạy học môn Địa lí trung học phổ thông" nhằm đưa ra được quy trình tổ chức dạy học theo hình thức báo giấy nhằm phát triển năng lực cho HS THPT; Thiết kế được kế hoạch bài dạy theo hình thức học bài qua tờ báo nhằm phát triển năng lực cho HS THPT; Đánh giá được năng lực của HS thông qua các tiêu chí xác định ở trên.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Hướng dẫn thiết kế và sử dụng báo giấy trong dạy học môn Địa lí trung học phổ thông

  1. SỞ GD & ĐT NGHỆ AN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: ĐỀ TÀI: HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÁO GIẤY TRONG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. LĨNH VỰC: ĐỊA LÍ NGHỆ AN – 2022
  2. SỞ GD & ĐT NGHỆ AN TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI: HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÁO GIẤY TRONG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. LĨNH VỰC: ĐỊA LÍ Tác giả: Đặng Thị Thu Thủy Tổ bộ môn: Xã hội Năm thực hiện: 2021 - 2022 Điện thoại: 0344.017.698 NGHỆ AN – 2022
  3. MỤC LỤC PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................ 1 1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................................. 1 2. Tính mới và đóng góp của đề tài ...................................................................................... 1 3. Đối tượng, phạm vi đề tài: ................................................................................................. 2 4. Nhiệm vụ nghiên cứu: ........................................................................................................ 2 5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................... 2 6. Cấu trúc của sáng kiến ....................................................................................................... 3 PHẦN II : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ................................................................................ 3 Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học sử dụng hình thức báo giấy trong dạy học nhằm phát triển năng lực cho học sinh ......................................................................... 4 1.1. Cơ sở lí luận...................................................................................................................... 4 1.1.1. Khái niệm báo giấy ........................................................................................................ 4 1.1.2 Maket báo giấy ................................................................................................................ 4 1.1.3 Nguyên tắc thiết kế báo giấy .......................................................................................... 5 1.1.3.1 Nguyên tắc chung. ........................................................................................................ 5 1.1.3.2 Nguyên tắc thiết kế báo giấy để phục vụ trong quá trình dạy học ............................... 5 1.1.4 Ý nghĩa của việc hướng dẫn thiết kế và sử dụng báo giấy trong dạy học. .................. 6 1.1.5 Một số công cụ hỗ trợ hướng dẫn thiết kế báo giấy cho HS ........................................ 6 1.2 Cơ sở thực tiễn .................................................................................................................. 6 1.2.1 Thực trạng về chương trình SGK Địa lí. ....................................................................... 6 1.2.2 Tâm lí học sinh khi học sách giáo khoa. ....................................................................... 7 1.2.3 Ứng dụng CNTT, truyền thông trong dạy học môn Địa Lí .......................................... 8 1.2.3.1 Sự cần thiết phải ứng dụng CNTT vào trong dạy học Địa lí ở trường THPT.............. 8 1.2.3.2 Thực trạng phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin cho học sinh trong dạy học Địa lí. ................................................................................................................................. 8 Chương 2: Hướng dẫn thiết kế báo giấy và các tiêu chí đánh giá sản phẩm của HS. ..... 9 2.1 Các phương pháp dạy học tích cực được sử dụng trong việc hướng dẫn học sinh thiết kế báo giấy. ..................................................................................................................... 9 2.1.1.Dạy học dự án ................................................................................................................. 9 2.1.2 Dạy học theo nhóm. ...................................................................................................... 10 2.1.3. Mục tiêu của việc hướng dẫn thiết kế và sử dụng báo giấy kết hợp với phương pháp dạy học tích cực trong chương trình Địa lí THPT. ............................................................. 11
  4. 2.2 Quy trình hướng dẫn học sinh thiết kế báo giấy. ........................................................ 12 2.2.1. Lập kế hoạch và xây dựng các bước hướng dẫn thiết kế báo giấy. .......................... 12 2.2.1.1 Lập kế hoạch............................................................................................................... 12 2.2.1.2 Xây dựng các bước hướng dẫn chi tiết giúp học sinh thực hiện sản phẩm báo giấy tốt hơn. ......................................................................................................................................... 12 2.2.2 Triển khai nhóm, xây dựng bảng phân công nhiệm vụ ............................................. 21 2.2.2.1.Triển khai nhóm và xây dựng bảng phân công nhiệm vụ. .......................................... 21 2.2.2.2 Phân công nhiệm vụ của HS ....................................................................................... 24 2.2.3. Tiến hành thu thập, tổng hợp sản phẩm học sinh tạo kho tư liệu dạy học “khổng lồ”. .......................................................................................................................................... 25 2.2.4. Đánh giá sản phẩm và quá trình làm việc của học sinh……………………… 25 2.2.5. In ấn báo giấy .............................................................................................................. 28 Chương 3: Thực nghiệm sư phạm ...................................................................................... 29 3.1 Mục đích thực nghiệm.................................................................................................... 29 3.2 Đối tượng và thời gian thực nghiệm ............................................................................. 29 3.3 Nội dung thực nghiệm .................................................................................................... 29 3.4 Nguyên tắc tiến hành thực nghiệm ............................................................................... 30 3.5 Tổ chức thực nghiệm ...................................................................................................... 30 3.5.1. chuẩn bị thực nghiệm.................................................................................................. 30 3.5.2 Thiết kế một số bài giảng theo hình thức dạy học sử dụng báo giấy ......................... 31 Chương 4: Đánh giá kết quả thực nghiệm ......................................................................... 48 4.1 Phân tích kết quả thực nghiệm...................................................................................... 48 4.2. Kết luận thực nghiệm .................................................................................................... 55 PHẦN III. KẾT LUẬN ........................................................................................................ 56 1. Đánh giá lợi ích thu được ................................................................................................. 56 2. Hướng phát triển của đề tài ............................................................................................ 56 3. Một số kiến nghị, đề xuất ................................................................................................. 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................ PHỤ LỤC ..................................................................................................................................
  5. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ĐC : Đối chứng CNTT : Công nghệ thông tin GV : Giáo viên HS : Học sinh PPDH : Phương pháp dạy học SGK : Sách giáo khoa TN : Thực nghiệm THPT : Trung học phổ thông
  6. PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lí do chọn đề tài Chúng ta nhận thấy rằng Cách mạng 4.0 đang làm thay đổi việc dạy và học hiện nay cũng như trong tương lai. Vậy làm thế nào để bản thân không lạc hậu, bắt kịp với xu thế chung của khu vực và toàn Thế giới là điều mà các thầy cô trăn trở. Trước tình hình đổi mới của ngành Giáo dục cũng như chương trình giáo dục phổ thông mới sắp được triển khai, đòi hỏi Thầy cô phải thay đổi về cách dạy, cách soạn bài, cách tổ chức lớp học theo hướng phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học. Từ trước đến nay, học trò tiến hành báo cáo trên lớp bằng các sản phẩm handmade rất nhiều và hầu như chỉ cần GV yêu cầu làm sản phẩm báo cáo thì các sản phẩm thủ công lại ra đời. Thế nhưng nó cũng tồn tại nhiều nhược điểm. Trong quá trình dạy học, muốn tiết dạy của mình trở nên hấp dẫn, sôi nổi, gây được sự chú ý và hứng thú với học trò thì việc thiết kế các sản phẩm học tập không thể thiếu. Học sách giáo khoa mãi rất nhàm chán, nên tôi nghĩ phải làm cách nào đó chuyển tải bài học đến các em hấp dẫn hơn. Tôi tìm đến các sạp mua báo in, lên mạng đọc thêm kiến thức về làm báo, rồi quyết định cho các em học bài qua tờ báo thay sách. Mỗi tờ sẽ là một nội dung, có thể học trong một hoặc nhiều tiết học. Từ chỗ làm báo cho trò học, tôi hướng dẫn cho các em khối 12 tự làm, để học sinh của mình chủ động hơn tích cực hơn, tạo được những sản phẩm học tập sáng tạo và rèn luyện được các kĩ năng của thời đại công nghệ 4.0... và Thầy cô của chúng ta cũng nhàn hơn rất nhiều trong quá trình dạy học khi thu thập được kho tư liệu dạy học "khổng lồ" trên cơ sở khai thác tiềm năng của các trò. Để có những tiết học lôi cuốn, hấp dẫn với HS tôi chọn đề tài: “Hướng dẫn thiết kế và sử dụng báo giấy trong dạy học môn Địa lí trung học phổ thông” với mong muốn hỗ trợ các Thầy cô cách tổ chức, triển khai hướng dẫn HS tạo được những sản phẩm học tập có chất lượng, đúng với yêu cầu, mong muốn của Thầy cô và giúp các Thầy cô trở thành một "nhạc trưởng" thực thụ hướng đến dạy học tích cực theo hướng phát triển năng lực học sinh, đáp ứng nhu cầu đổi mới dạy học trong những năm gần đây. 2. Tính mới và đóng góp của đề tài - Về lí luận: Góp phần làm rõ cơ sở lí luận về vấn đề hình thành và phát triển năng lực cho HS THPT, làm rõ khái niệm, vai trò đặc điểm, ý nghĩa của báo giấy trong dạy học. - Về thực tiễn: + Điều tra, đánh giá được thực trạng việc ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học nhằm phát triển năng lực cho HS THPT. + Lên kế hoạch và thiết kế báo giấy để dạy học chủ đề cho HS K10. 1
  7. + Đưa ra các bước hướng dẫn HS K12 thiết kế báo giấy nhằm phát triển năng lực cho HS THPT. + Xác định các tiêu chí đánh giá sản phẩm và quá trình làm việc của học sinh. + Đưa ra được quy trình tổ chức dạy học theo hình thức báo giấy nhằm phát triển năng lực cho HS THPT. + Thiết kế được kế hoạch bài dạy theo hình thức học bài qua tờ báo nhằm phát triển năng lực cho HS THPT. + Đánh giá được năng lực của HS thông qua các tiêu chí xác định ở trên. + Trong đề tài này không chỉ các thầy cô giảng dạy môn Địa lí mà bất cứ các bộ môn khác chúng ta đều thiết kế và áp dụng hình thức này trong dạy học của mình. 3. Đối tượng, phạm vi đề tài: - Thời gian thực hiện: từ tháng 10/2021 đến tháng 4/2022 - Đề tài thực hiện cụ thể trên các lớp 10 và lớp 12 của bản thân tác giả dạy tại trường THPT Quỳnh Lưu 3. - Đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên Địa lí THPT. - Tài liệu cho học sinh tự nghiên cứu, học tập môn Địa lí THPT có hiệu quả hơn. - Dùng cho giáo viên ở các bộ môn khác muốn tự mình thiết kế và hướng dẫn học sinh làm báo giấy phục vụ cho việc dạy và học. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu: - Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học định hướng phát triển phẩm chất, năng lực cho HS trong dạy học Địa lí ở trường phổ thông. - Lập kế hoạch và xây dựng công cụ hướng dẫn thiết kế Báo giấy. - Triển khai nhóm, giao nhiệm vụ. - Tiến hành nộp sản phẩm. - Tổng kết đánh giá sản phẩm của học sinh. - Thực nghiệm sản phẩm vào dạy học: GV tiến hành thực nghiệm tại một số lớp khối 10 và khối 12. - Xây dựng các chủ đề giảng dạy phần “Thủy quyển” và chủ đề: “Lao động và việc làm”. - Nhận thông tin phản hồi của học sinh, hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm. 5. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu tài liệu. - Phương pháp quan sát, phương pháp điều tra khảo sát mức độ sử dụng CNTT của HS. - Phương pháp thực nghiệm sư phạm. - Phương pháp thống kê toán học, biểu đồ. 2
  8. 6. Cấu trúc của sáng kiến Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của sáng kiến được trình bày trong 3 chương: Chương 1 : Cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học sử dụng hình thức báo giấy trong dạy học nhằm phát triển năng lực cho học sinh. Chương 2: Hướng dẫn thiết kế và các tiêu chí đánh giá. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. Chương 4: Đánh giá kết quả thực nghiệm. 3
  9. PHẦN II : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học sử dụng hình thức báo giấy trong dạy học nhằm phát triển năng lực cho học sinh 1.1. Cơ sở lí luận. 1.1.1. Khái niệm báo giấy. Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta ít nhất cũng đã từng cầm trên tay cuốn báo giấy và chúng ta dễ dàng hình dung được cách để chúng ta thiết kế một tờ, sản phẩm báo giấy như thế nào để phục vụ trong quá trình dạy học đạt hiệu quả. Đầu tiên chúng ta cần phải hiểu về thế nào là báo giấy? Nếu như thầy cô tìm kiếm các thông tin ở trên mạng, ví dụ như tìm kiếm trên google báo giấy là gì? thì nó sẽ hiện ra cho chúng ta rất là nhiều kết quả về báo giấy, báo in, báo chí. Chúng ta nhận thấy rằng có một khái niệm báo giấy đơn giản như sau: Báo giấy là những tờ báo in được xuất bản với các tin bài và các bài viết giới thiệu về tin tức trong nước và quốc tế cũng như tin tức địa phương với nhiều lĩnh vực khác nhau. Tin tức bao gồm các sự kiện chính trị, kinh doanh và tài chính, pháp luật, thời tiết và thiên tai, sức khỏe và y học, khoa học máy tính và công nghệ, thể thao, giải trí, xã hội, thực phẩm và nấu ăn, quần áo và thời trang gia đình, nghệ thuật và cả các kiến thức của môn học….. Như vậy, trong định nghĩa của báo giấy cũng có kiến thức của môn học. Cho nên chúng ta dễ dàng áp dụng được hình thức báo giấy này vào trong dạy học, để gây được sự hứng khởi tò mò của học sinh trong cách tiếp cận nội dung bài học hơn. 1.1.2 Maket báo giấy. Thuật ngữ ma-két (tiếng Pháp: maquette) rất quen thuộc với giới báo chí, giới in ấn và mỹ thuật ở nước ta. Nó bắt đầu được sử dụng và phổ biến trong thời gian xuất hiện tờ Gia Định báo (1865), là thời gian mà nước Pháp mang thuật ngữ này đến Việt Nam và sử dụng nó trong các hoạt động thiết kế trang báo, sắp chữ và làm bản kẽm. Thuật ngữ ma-két không chỉ thông dụng trong nghề in báo mà còn phổ biến trong nhiều ngành nghề khác về kỹ thuật, mỹ thuật, nghệ thuật, chế tạo máy, kiến trúc, hội họa, điêu khắc… Chính vì vậy, maket được hiểu như sau: Maket là khái niệm nói về những bản vẽ mẫu, có thể là các thiết kế sẵn hoặc những mô hình thu nhỏ. Bạn có thể hiểu đơn giản maket là giao đoạn sáng tạo và thiết kế để cho ra một bản vẽ mẫu hoàn chỉnh trước khi sử dụng nó để in ấn, sản xuất hàng loạt. Đáp ứng những yêu cầu khắt khe mang tính đặc thù của ma - két, trước mỗi số báo, chúng ta cần nghiên cứu tổng thể nội dung tin, bài, ảnh để hình dung cách thiết kế sao cho hợp lý, hài hòa, mang tính thẩm mỹ cao, không để xảy ra sai sót trong khi trình bày báo. Đồng thời, dành thời gian tìm hiểu, sưu tầm, tham khảo tài liệu liên quan, chủ động áp dụng công nghệ thông tin để đổi mới công tác biên tập, làm ma -ket. Do vậy, các yếu tố tạo nên ma - két báo in được tôi khéo léo sắp xếp, 4
  10. mang đến nét hài hòa cho ấn phẩm báo chí về mặt hình thức và nội dung; từ khổ báo, lề, bát chữ, chữ tít, chữ chính văn, phi lê, khung, nền, vi - nhét, màu sắc, thứ tự tin, bài ảnh… đến tiếp trang. Qua đó, góp phần mang đến độc giả món quà tinh thần hấp dẫn từ trang nhất đến các trang sau của mỗi số báo. 1.1.3 Nguyên tắc thiết kế báo giấy. 1.1.3.1 Nguyên tắc chung. a.Cấu trúc Cũng giống như việc xây một ngôi nhà, xây dựng định dạng mẫu của một tờ báo cũng phải dựa trên một "kiến trúc" chặt chẽ, một "đường dẫn" thể hiện ý đồ xuyên suốt trong cả tờ báo: trình tự và cấp độ ưu tiên của mỗi mục phải được quyết định trên cơ sở nội dung; trong một mục lớn cần có những tiểu mục hoặc các hình thức thể hiện riêng biệt mà độc giả có thể dễ dàng tìm thấy trong một số báo. b. Nhịp điệu Một tờ báo được trình bày tốt cần có nhịp điệu, tức là những thành tố đan xen giúp người đọc thay đổi nhịp độ tiếp nhận thông tin. Giúp cho độc giả muốn tiếp tục "khám phá" nội dung mỗi tờ báo. c. Màu sắc và sắc độ Mục tiêu của việc sử dụng và kết hợp màu sắc và sắc độ là sự hài hòa trong mỗi trang báo và của cả tờ báo. Bên cạnh các quy định chung về phối màu cho thiết kế đồ họa, trình bày báo cũng có những nguyên tắc cơ bản: (1) một màu chủ đạo cho mỗi mục, (2) kết hợp các sắc độ - hỗ trợ và tương phản - để tạo hiệu quả. d.Kết hợp các công cụ đồ họa Dàn trang báo cũng có nghĩa là sử dụng các yếu tố đồ họa khác nhau để đạt đến các kết quả mong đợi. Bên cạnh các hình minh họa (ảnh, hình vẽ, thông tin đồ họa), còn nhiều kỹ thuật đồ họa và công cụ hữu ích khác. c.Đơn giản Càng có nhiều công cụ trong tay, càng không được rời xa nguyên tắc quan trọng này: Đơn giản là chìa khóa dẫn tới thành công. Người thiết kế và trình bày báo nên sử dụng càng ít công cụ càng tốt để phân biệt rõ ràng các mục và tiểu mục, lựa chọn và sử dụng các công cụ đó một cách hợp lý cho những phần chức năng. 1.1.3.2 Nguyên tắc thiết kế báo giấy để phục vụ trong quá trình dạy học. Ngoài những nguyên tắc chung nêu trên thì việc thiết kế báo giấy trong dạy học Địa lí THPT cũng có một số nguyên tắc đặc thù như sau: Nội dung của các “tờ báo” phải bảo đảm kiến thức cơ bản trong chủ đề của bài học, cập nhật số liệu, thông 5
  11. tin mới kèm theo dẫn chứng, hình ảnh, câu chuyện, tin tức, ý kiến nhận định, mở rộng kiến thức… Tạo cơ hội thảo luận, trao đổi và tương tác các nội dung liên quan đến chủ đề, bài học. 1.1.4 Ý nghĩa của việc hướng dẫn thiết kế và sử dụng báo giấy trong dạy học. Kích thích hứng thú, phát huy tính tích cực, tự giác, tư duy sáng tạo và khả năng hợp tác cao trong học tập cũng như trong cuộc sống của học sinh. Tạo điều kiện để cá thể hoá hoạt động dạy học. Thật hạnh phúc khi học trò của mình đã làm việc nghiêm túc để thiết kế, biên tập tỉ mỉ, công phu. Đây là cơ hội để HS được tổng hợp lại các kiến thức đã học. Dự án này còn giúp các em nhận ra nhiều giá trị hơn nữa khi tự mình trải nghiệm, khám phá, đặt mình trong từng vị trí, vai trò hợp tác khi làm việc nhóm. Nó cũng giúp học trò rèn luyện những kỹ năng của công dân thế kỷ XXI. 1.1.5 Một số công cụ hỗ trợ hướng dẫn thiết kế báo giấy cho HS. Để hướng dẫn thiết kế và sử dụng báo giấy trong dạy học đạt hiệu quả giáo viên cần sự trợ giúp của một số công cụ hỗ trợ. Và có rất nhiều công cụ hỗ trợ với những tính năng ưu việt khác nhau như: - Công cụ thiết kế báo giấy: Những phần mền nào liên quan đến thiết kế đều làm được báo giấy. Trong giải pháp này tác giả hướng dẫn học sinh thiết kế báo giấy trên power point. Phần mền microsoft power point là một chương trình có nhiều tiện ích đối với việc thiết kế, trình bày bài giảng với nhiều tính năng đa dạng và phong phú. Đây là một thuận lợi đối với người sử dụng. Microsoft power point không phải là phần mềm mới lạ, mà là công cụ đã rất quen thuộc với GV và HS trường THPT Quỳnh Lưu 3, HS thường sử dụng để thiết kế bài thuyết trình. Ngoài thiết kế sản phẩm trình chiếu, ở đề tài này GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ Microsoft power point để thiết kế ấn phẩm báo giấy. - Sử dụng phần mềm phần mềm FSCapture để quay lại toàn bộ các thao tác khi tác giả thực hiện các thao tác hướng dẫn trên màn hình laptop. - Công cụ học tập: sử dụng Facebook, Zalo lập nhóm trao đổi thông tin và giao nhiệm vụ cho các nhóm.. Dùng Email, Google drive để thu thập sản phẩm của học sinh. 1.2 Cơ sở thực tiễn 1.2.1 Thực trạng về chương trình SGK Địa lí. Mục tiêu dạy học của môn địa lý là giúp HS có hiểu biết về đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng tình hình kinh tế - xã hội đất nước. Mục tiêu đó lâu nay chưa đạt hiệu quả cao bởi chính nội dung được đề cập trong sách giáo khoa (SGK). Các tư liệu được trình bày trong SGK là của cả vài chục năm trước. Học cái cũ thì làm sao tạo được hứng thú cho HS. Kiến thức còn dài dòng, 6
  12. khó triển khai các phương pháp dạy học tích cực. Nội dung lạc hậu đã ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng dạy học, đồng thời hạn chế việc phát triển trí tuệ của HS. Tác giả lấy ví dụ chẳng hạn Bài 22 sách Địa lý lớp 10 (Tổng chủ biên: Lê Thông) về Dân số và sự gia tăng dân số có bảng về Tình hình phát triển dân số trên thế giới công bố số liệu từ năm 1999; bảng phụ lục Tình hình dân số một số nước và khu vực trên thế giới là số liệu của năm 2005. Hiện nay, theo Liên Hợp quốc, dân số thế giới khoảng 7,3 tỷ người thì trong sách Địa lý lớp 10 vẫn dạy “trên Trái đất có 6.477 triệu người”. Do tư liệu đã cũ nên kênh hình của SGK cũng không đạt yêu cầu. Chẳng hạn như hàng loạt các công trình thủy điện như Tuyên Quang, Cửa Đạt, Bản Vẽ, Rào Quán, A Vương, Xê Xan 4, Xrê Pôk 3, Buôn Kuôp, Đồng Nai 4, Đại Ninh đã hòa mạng lưới điện quốc gia. Có nhà máy đã khánh thành cách đây 8 năm như Rào Quán, và đặc biệt thủy điện Sơn La là nhà máy lớn nhất Đông Nam Á cũng đã được khánh thành, là niềm tự hào của công nghiệp điện VN, nhưng trong kênh hình bản đồ trong SGK vẫn được ghi là “đang xây dựng”. Điều này gây mất hứng thú cho HS bởi bài học không có tính thời sự, tính thực tiễn cũng ít giá trị. Buộc người giáo viên phải thường xuyên cập nhật để tạo tính mới, sự hứng khởi, tò mò, sáng tạo của người học qua nhiều hình thức dạy học khác nhau. Học sách giáo khoa mãi rất nhàm chán, nên tôi nghĩ phải làm cách nào đó chuyển tải bài học đến các em hấp dẫn hơn. 1.2.2 Tâm lí học sinh khi học sách giáo khoa. Tâm lý lứa tuổi học sinh THPT với những đặc điểm như ưa thích hình ảnh, màu sắc nổi bật, độc đáo, bắt mắt trong những sản phẩm sinh động, có sức thu hút về mặt hình ảnh, âm thanh và đặc biệt mới lạ. Trong khi đó SGK Địa lí hiện nay hình thức rập khuân, phổ thông và không mới mẻ. Nội dung SGK dài dòng khó nắm bắt ý chính, khó phát triển khă năng tư duy, ít bài tập vận dụng. Sử dụng số liệu cũ, tư liệu hình ảnh ít, không sống động dễ gây mất hứng thú học cho học sinh. Bố cục sắp xếp không độc đáo. Kiến thức nhiều khiến cho việc tổ chức làm nhóm cũng như tìm kiếm thông tin từ sách rất khó khăn.Vậy nên kĩ năng hình thành ở mỗi học sinh còn hạn chế. Nắm bắt được tâm lí học sinh, dự án đọc báo bắt nguồn từ ý tưởng muốn có một sản phẩm dạy học tương tự như SGK nhưng theo hình thức khác có thể là tạp chí, báo giấy... Vì nó có số trang tương tự như SGK nhưng hình thức trình bày lại khác. Các trang bên trong lấy nội dung chính từ SGK rồi phân chia thành từng đơn vị tin bài, trình bày bố cục lại cho dễ đọc. Ngoài kiến thức cơ bản, tờ báo còn cuốn hút các em HS bởi hình ảnh minh họa, biểu đồ, bảng số liệu, hình vui nhộn… “Độc giả” cũng được tương tác qua phần thảo luận những nội dung liên quan đến bài học. Tờ báo còn có mã code để các em quét xem hình ảnh, clip mở rộng kiến thức. Những thay đổi này là hoàn toàn phù hợp với tâm lí học sinh, khi hiện tại HS THPT có quá nhiều nguồn để tiếp xúc với thông tin nên phải có sự thay đổi về hình thức, không thể đơn điệu và khô khan như SGK. 7
  13. 1.2.3 Ứng dụng CNTT, truyền thông trong dạy học môn Địa Lí. 1.2.3.1 Sự cần thiết phải ứng dựng CNTT vào trong dạy học địa lí ở trường THPT. Để bắt kịp cách mạng 4.0 ứng dụng CNTT trong dạy học gần như là yêu cầu bắt buộc để GV đáp ứng đổi mới phương pháp dạy học cũng như đánh giá HS. Người GV phải có phương pháp dạy học tích cực theo hướng phát triển năng lực HS. Đặc biệt, khi triển khai Chương trình – SGK mới, HS còn được chọn môn học, nếu GV không có cách dạy học lôi cuốn, khơi gợi được sự sáng tạo, chủ động từ người học rất khó đáp ứng được. Tác giả nhận thấy sự cần thiết của ứng dụng CNTT vào trong dạy học, luôn trăn trở tìm những cách thức ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào giảng dạy nhằm thu hút HS. Sản phẩm ứng dụng CNTT trong dạy học của tác giả dày lên theo từng năm học, từ thiết kế Inforgraphic, làm phim hoạt hình, video tổng kết bài học, tạo khối lập phương ma thuật, mô hình, thiết kế báo giấy, thiết kế sách, vẽ tranh tuyên truyền… Tình yêu nghề được gửi gắm theo từng dự án học tập của HS, để các em yêu thích và hào hứng môn học vốn được quan niệm là môn phụ với những HS không chọn thi khối C. 1.2.3.2 Thực trạng phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin cho học sinh trong dạy học Địa lí. Để có kết quả đánh giá hiệu quả dạy học phát triển năng lực sử dụng CNTT cho HS K12 những lớp được tác giả hướng dẫn thiết kế báo giấy. Bản thân tác giả đã tiến hành thực hiện làm khảo sát năng lực sử dụng CNTT của HS khối 12 trên google form tổng hợp thành bảng sau đây: Bảng 2.1: Khảo sát năng lực sử dụng CNTT của HS khối 12 trước khi thực hiện dự án. Giai Lớp Số Số HS đã Số HS SD Số HS Số HS Số HS đã đoạn HS từng SD thành SD khai thác SD các được CNTT thạo công thành kiến thức phần mềm hỏi trong học cụ thạo Địa lí qua khác trong tập môn Microsoft Power Internet học tập Địa lí Word point môn Địa lí Trước 12D3 45 13 15 8 17 2 khi 12D5 41 11 10 5 20 0 thực hiện 12A4 40 18 23 7 25 6 Tổng 126 42 48 20 62 8 (Nguồn: Số liệu được xử lý từ phiếu khảo sát của tác giả) 8
  14. Qua bảng số liệu trên có thể thấy, HS đã được làm quen và thành thạo một số kĩ năng CNTT cơ bản. Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT trong học tập môn Địa lí đang ở mức độ đơn giản, chưa khai thác được năng lực tối đa của HS. Đặc biệt đối với hình thức thiết kế báo giấy còn mới lạ đối với các em. Nhờ CNTT, HS có thể trau dồi thêm không những kiến thức mà còn có thể thành thạo những kĩ năng CNTT mới. Trước sự cần thiết đó, giáo viên cần phải thay đổi phương pháp và thực hiện các kĩ thuật dạy học hiện đại, định hướng phát triển năng lực sử dụng CNTT cho HS để hoạt động học tập diễn ra hiệu quả và ý nghĩa hơn. Chương 2: Hướng dẫn thiết kế báo giấy và các tiêu chí đánh giá. 2.1 Các phương pháp dạy học tích cực được sử dụng trong việc hướng dẫn học sinh thiết kế báo giấy. 2.1.1.Dạy học dự án. a. Khái niệm: Dạy học dựa trên dự án là cách thức tổ chức dạy học, trong đó học sinh thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu, trình bày. b. Cách tiến hành ❖ Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự án - Đề xuất ý tưởng và chọn đề tài dự án: Đề tài dự án có thể nảy sinh từ sáng kiến của GV, HS hoặc của nhóm HS. HS là người quyết định lựa chọn đề tài, nhưng phải đảm bảo nội dung phù hợp với mục đích học tập, phù hợp chương trình và điều kiện thực tế. Để thực hiện dự án, HS phải đóng những vai có thực trong xã hội để tự mình tìm kiếm thông tin và giải quyết công việc. - Chia nhóm và nhận nhiệm vụ dự án: GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm HS và những yếu tố khác liên quan đến dự án. Trong công việc này, GV là người đề xướng nhưng cũng cần tạo điều kiện cho HS tự chọn nhóm làm việc. - Lập kế hoạch thực hiện dự án: GV hướng dẫn các nhóm HS lập kế hoạch vào việc thực hiện dự án, trong đó HS cần xác định chính xác chủ đề, mục tiêu, những công việc cần làm, kinh phí, thời gian và phương pháp thực hiện. Ở giai đoạn này, đòi hỏi ở HS tính tự lực và tính cộng tác để xây dựng kế hoạch của nhóm. Sản phẩm tạo ra ở giai đoạn này là bản kế hoạch dự án. ❖ Giai đoạn 2: Thực hiện dự án Giai đoạn này, với sự giúp đỡ của GV, HS tập trung vào việc thực hiện nhiệm vụ được giao với các hoạt động: như đề xuất các phương án giải quyết và kiểm tra, nghiên cứu tài liệu, trao đổi và hợp tác với các thành viên trong nhóm. Trong dự án, GV cần tôn trọng kế hoạch đã xây dựng của các nhóm, cần tạo điều kiện cho HS trao đổi, thu thập tài liệu, tìm kiếm thông tin. Các nhóm thường xuyên cùng nhau đánh giá công việc, chỉnh sửa để đạt được mục tiêu. GV cũng cần tạo 9
  15. điều kiện cho việc làm chủ hoạt động học tập của HS và nhóm HS, quan tâm đến phương pháp học của HS… và khuyến khích HS tạo ra một sản phẩm cụ thể, có chất lượng. ❖ Giai đoạn 3: Báo cáo và đánh giá dự án HS thu thập kết quả. Sau đó, GV và HS tiến hành đánh giá. HS có thể tự nhận xét quá trình thực hiện dự án và tự đánh giá sản phẩm nhóm mình và đánh giá nhóm khác. GV đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện dự án của HS, đánh giá sản phẩm và rút kinh nghiệm để thực hiện những dự án tiếp theo. b. Điều kiện sử dụng - Dạy học dựa trên dự án chỉ phù hợp để dạy học những nội dung gần gũi với thực tiễn cuộc sống, có nhiều nội dung thực hành. Các nội dung mang tính khoa học, lí thuyết thuần túy sẽ khó triển khai bằng dạy học dựa trên dự án. - Dạy học dựa trên dự án đòi hỏi thời gian phù hợp. Tùy quy mô dự án, thời gian có thể kéo dài trong khoảng vài tiết học, tuần học…. Vì thế, GV cần khéo léo sắp xếp khi xây dựng kế hoạch năm học trong bộ môn và nhà trường. 2.1.2 Dạy học theo nhóm. a. Khái niệm: Dạy học hợp tác là cách thức tổ chức dạy học, trong đó học sinh làm việc theo nhóm để cùng nghiên cứu, trao đổi ý tưởng và giải quyết vấn đề đặt ra. b. Cách tiến hành Tiến trình dạy học hợp tác có thể chia ra làm 2 giai đoạn. ❖ Giai đoạn 1: Chuẩn bị - Xác định hoạt động cần tổ chức dạy học hợp tác (trong chuỗi hoạt động dạy học) dựa trên mục tiêu, nội dung của bài học. - Xác định tiêu chí thành lập nhóm: Theo trình độ của HS, theo ngẫu nhiên, theo sở trường của HS… Thiết kế các hoạt động kết hợp cá nhân, theo cặp, theo nhóm để thay đổi hoạt động tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập của HS. - Xác định thời gian phù hợp cho hoạt động nhóm để thực hiện có hiệu quả. - Thiết kế các phiếu/ hình thức giao nhiệm vụ tạo điều kiện cho HS dễ dàng hiểu rõ nhiệm vụ và thể hiện rõ kết quả hoạt động của cá nhân hoặc của cả nhóm, các bài tập củng cố chung hoặc dưới hình thức trò chơi học tập theo nhóm, từ đó tăng cường sự tích cực và hứng thú của HS. ❖ Giai đoạn 2: Tổ chức dạy học theo nhóm - Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập. GV tổ chức cho toàn lớp với các hoạt động chính như giới thiệu chủ đề; thành lập 10
  16. các nhóm làm việc; xác định nhiệm vụ của các nhóm; xác định và giải thích nhiệm vụ cụ thể của các nhóm; xác định rõ mục tiêu cụ thể cần đạt được. Nhiệm vụ của các nhóm có thể giống nhau hoặc khác nhau. - Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập có sự hợp tác. Các nhóm tự lực thực hiện nhiệm vụ được giao, trong đó có hoạt động chính là chuẩn bị chỗ làm việc nhóm; lập kế hoạch làm việc; thỏa thuận về quy tắc làm việc; tiến hành giải quyết nhiệm vụ; chuẩn bị báo cáo kết quả trước lớp; xác định nội dung, cách trình bày kết quả. - Bước 3. Trình bày và đánh giá kết quả của hoạt động hợp tác. Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. GV hướng dẫn HS lắng nghe và phản hồi tích cực. Thông thường, HS trình bày bằng miệng hoặc trình bày với báo cáo kèm theo. Có thể trình bày có minh họa thông qua biểu diễn hoặc mẫu kết quả làm việc nhóm. Kết quả trình bày của các nhóm nên được chia sẻ với các nhóm khác, để các nhóm góp ý và là cơ sở để triển khai các nhiệm vụ tiếp theo. Sau khi HS nhận xét, phản hồi, GV cùng với HS tổng kết các kiến thức cơ bản. Cần tránh tình trạng GV giảng lại toàn bộ vấn đề HS đã trình bày. c. Điều kiện sử dụng Để tổ chức hoạt động dạy học theo nhóm hiệu quả, cần lưu ý một số điều kiện sau: - Nhiệm vụ học tập cần đủ khó để thực hiện dạy học theo nhóm (không nên tổ chức học tập theo nhóm với nhiệm vụ đơn giản, ít khó khăn) vì nếu nhiệm vụ quá dễ sẽ làm cho hoạt động nhóm trở nên nhàm chán và chỉ mang tính chất hình thức. - Không gian làm việc cần đảm bảo phù hợp để HS thuận tiện trong việc trao đổi và thảo luận (HS trong nhóm cần nghe và nhìn thấy nhau, đặc biệt là với hình thức thảo luận nhóm). - Thời gian cũng cần đủ cho các thành viên nhóm thảo luận và trình bày kết quả một cách hiệu quả. 2.1.3. Mục tiêu của việc hướng dẫn thiết kế và sử dụng báo giấy kết hợp với phương pháp dạy học tích cực trong chương trình Địa lí THPT. Giúp HS chuyển từ cách học truyền thống sang cách học tích cực thông qua thảo luận nhóm để hoàn thành sản phẩm. HS sử dụng chính sản phẩm của các em đã chuẩn bị, thiết kế trước đó để học nên giờ học trên lớp được các em tham gia với tâm thế chủ động. Chưa kể là bài học được mở rộng, có thêm nhiều hình ảnh, biểu đồ, kiến thức được tóm tắt bằng những ý chính… nên lôi cuốn HS. GV gần như đóng vai trò người dẫn đường, đưa ra những khái niệm, giải đáp thắc mắc và chốt lại những kiến thức chính; tận dụng tối đa thời gian của tiết học và các hoạt động tích cực của HS, giảm bớt ghi chép trên lớp; do đó giúp học sinh bớt căng thẳng mệt 11
  17. mỏi. Làm cho mỗi bài học không còn khô khan, cứng nhắc và trở nên sinh động, hấp dẫn từ chính các ý tưởng thiết kế báo giấy của HS. 2.2 Quy trình hướng dẫn học sinh thiết kế báo giấy. 2.2.1. Lập kế hoạch và xây dựng các bước hướng dẫn thiết kế báo giấy. 2.2.1.1 Lập kế hoạch. Có rất nhiều loại sản phẩm học tập để giúp học sinh nắm bài tốt và giúp GV tổ chức các hoạt động dạy học hiệu quả như: inforaphic, brochure, bookmark, video hoạt hình, postcard, poster, báo giấy, mô hình, tạp chí, sách... Nhưng để thiết kế được các sản phẩm ấy, đòi hỏi GV phải lựa chọn được bài học hay, chủ đề thú vị. Do đó khâu lựa chọn chủ đề để thiết kế sản phẩm học tập là bước đầu tiên khi bắt đầu tiến hành làm sản phẩm. Dù là sản phẩm của GV hay HS thì đa số đều là GV tự chuẩn bị cho mình hoặc định hướng cho HS. Tùy thuộc vào ý tưởng dạy học mà Thầy cô có thể lựa chọn các loại sản phẩm học tập để phục vụ quá trình dạy học. Cũng phụ thuộc vào sản phẩm học tập mà thầy cô bắt đầu suy nghĩ và lựa chọn bài học đơn lẻ hay chủ đề tổng quát... Hình thức của báo giấy gồm nhiều trang báo. Vì thế đối với thiết kế báo giấy chúng ta cần lựa chọn chủ đề để làm nội dung chính xuyên suốt của tờ báo hướng đến các bài học con. Để tạo được chủ đề thì thường cần từ 2 bài trở lên có liên quan với nhau về mặt nội dung kiến thức và thường là các bài trong các phần, các chương trong SGK để tạo nên một chủ đề liền mạch, thống nhất. Sau đó GV đặt tên tổng quát cho các bài học đó để tạo thành chủ đề. Giáo viên giao cho học sinh các chủ đề, học sinh sẽ thảo luận chọn các chủ đề đó, quyết định xem nó sẽ có bao nhiêu trang cho mỗi chủ đề bài báo. HS có 2 tuần để hoàn thành dự án với những hướng dẫn tỉ mỉ của GV, từ yêu cầu về nội dung, công nghệ, cách xử lý, chọn lọc thông tin… 2.2.1.2 Xây dựng các bước hướng dẫn chi tiết giúp học sinh thực hiện sản phẩm báo giấy tốt hơn. Để học trò làm được các sản phẩm chất lượng mà không bị mơ hồ thì việc hướng dẫn các bước thực hiện sản phẩm đóng vai trò quan trọng. Hướng dẫn các bước càng chi tiết, cụ thể rõ ràng bao nhiêu thì học sinh dễ dàng hình dung quá trình thực hiện bấy nhiêu.Tùy thuộc vào độ khó của sản phẩm mà các bước hướng dẫn khác nhau. Dưới đây là bảng hướng dẫn chi tiết học sinh thực hiện sản phẩm báo giấy. 12
  18. Bảng 2.2: CÁC BƯỚC THỰC HIỆN SẢN PHẨM Ở NHÀ – LỚP 12A4,12D3,12D5 Bước Nhiệm vụ Ghi chú 1 Nhận nhiệm vụ theo sự phân công nhóm và phân Xem fle “ Danh sách nhiệm bài thiết kế vụ lớp 12A4, 12D3,12D5 HKI – NH 21-22”. 2 Tìm hiểu Báo giấy là gì? Search google 3 Cài đặt Powerpoint phiên bản 2013 trở lên Tự cài hoặc đến Đại Phú cài (tốt nhất là 2016) miễn phí hoặc sử dụng Powerpoint online. 4 Cài đặt font chữ để tích hợp vào Powerpoint Xem video 1 cô đã hướng (bắt buộc) dẫn và tải link font chữ cô gửi cho lớp trưởng. 5 Xem lần lượt video 1,2,3 để biết cách sử dụng Trong link cô gửi cho lớp font chữ, phối màu và tạo điểm nhấn đẹp cho trưởng. sản phẩm. https://bom.so/oY27cy 6 Xem các file word “ font chữ” và “ nguyên tắc Trong link cô gửi cho lớp phối màu” để nắm kĩ hơn cách sử dụng font chữ, trưởng. phối màu https://bom.so/oY27cy 7 Tham khảo các bài báo giấy trong link, video, Trong link cô gửi cho lớp google trưởng. https://bom.so/oY27cy 8 Xem video “ Hướng dẫn hs thiết kế báo giấy – Trong link cô gửi cho lớp Thu Thủy” và “hướng dẫn học sinh cách lưu file trưởng. ảnh và PDF” để biết cách thiết kế báo giấy và https://bom.so/oY27cy lưu lại. 9 - Trao đổi thống nhất ý tưởng trong nhóm và - Tải phiếu “ phân công phân công nhiệm vụ qua các giờ giải lao trên lớp nhiệm vụ” trong link, in ra học hoặc ở nhà hoặc lập inbox nhóm. viết tay. - Sau đó điền nội dung nhóm phân công vào phiếu “ bảng phân công nghiệm vụ”. 13
  19. - Có chụp ảnh khi nhóm làm việc để minh chứng ( bắt buộc) ( nếu làm việc online qua inbox thì cáp màn hình điện thoại đoạn chát thảo luận). 10 - Tiến hành thực hiện: Mỗi bạn làm công việc - Các nhóm làm việc được phân công sau đó gửi qua inbox nhóm - Mẫu Powerpoint tỉ lệ khổ hoặc gmail cho nhau. Thống nhất và bắt tay thiết A3 tải trong link. kế. - Tải phiếu tiêu chí đánh giá - Sử dụng “ Mẫu Powerpoint tỉ lệ khổ A3” để quá trình làm việc’’ trong thiết kế. link in ra viết tay. - Nhóm trưởng điền vào phiếu “ tiêu chí đánh giá quá trình làm việc” 11 In sản phẩm màu 2 mặt khổ A3, đóng lại thành - Sản phẩm được in khi có cuốn báo giấy cô thông báo phản hồi qua Email. - Xem cách in mẫu báo giấy như cuốn báo giấy bán ở thị trường. 12 - Nộp sản phẩm báo giấy vào - Nộp đúng thời hạn. Gmail: thuthuy quynhhong@gmail.com - Nộp sản phẩm gồm: Với cú pháp: Nhóm…../lớp…. vào 18/11/2021 Powerpoint, file PDF, file ảnh png. ví dụ: nhóm 2/ lớp 12D3 - Cách nộp ảnh xem video - Nộp ảnh làm việc của nhóm vào thư viện ảnh “Hướng dẫn nộp file ảnh trong Driver với tên: Ảnh số…../nhóm….ngày làm việc nhóm”. 18/11/2021/ - nộp phiếu “ phân công nhiệm vụ” và “tiêu chí đánh giá làm việc” trên lớp vào 18/11/2021 Mọi thắc mắc có thể inbox qua fb Đặng Thu Thủy cho cô. Chúc các em thực hiện tốt! a. Lựa chọn phần mền thiết kế báo giấy. Những phần mền nào liên quan đến thiết kế đều làm được báo giấy. Trong giải pháp này tôi hướng dẫn học sinh thiết kế báo giấy trên power point. Phần mền microsoft power point là một chương trình có nhiều tiện ích đối với việc thiết kế, trình bày bài giảng với nhiều tính năng đa dạng và phong phú. Đây là một thuận lợi đối với người sử dụng. Microsoft power point không phải là phần mềm mới lạ, mà là công cụ đã rất quen thuộc với GV và HS trường THPT Quỳnh Lưu 3, HS thường sử dụng để thiết kế bài thuyết trình . Ngoài thiết kế sản phẩm trình chiếu, ở đề tài 14
  20. này GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ Microsoft power point để thiết kế ấn phẩm báo giấy. b. Hướng dẫn sử dụng font chữ và phối màu cơ bản trong power point Muốn có một bài giảng đẹp hay một thiết kế bắt mắt thì việc lựa chọn sử dụng font chữ và cách phối màu thực sự quan trọng, nó sẽ giúp sản phẩm của thầy cô cũng như học sinh trở nên đẹp hơn.Thế nhưng chúng ta lại ít quan tâm đến đến việc lựa chọn font chữ khiến những bài thiết kế trở nên nhạt nhòa. Vì vậy cần phải lựa chọn và cài đặt font chữ để nâng cao tính thẩm mĩ cho sản phẩm. Tôi giới thiệu đến HS bộ font chữ 9Slide font rất nhiều font chữ đẹp và đã được Việt hóa. ❖ Hướng dẫn sử dụng font chữ. Link tải font chữ: https://bom.so/GV8pOk Để xem video hướng dẫn cài đặt font chữ vào power point mời quý thầy cô truy cập link https://bom.so/oY27cy hoặc quét mã code để truy cập link LƯU Ý KHI SỬ DỤNG FONT CHỮ Trước tiên cần phải hiểu rõ về đặc điểm của Đặng Thủy font chữ Có 3 loại font chữ chính: Đặng Thủy - 1.Font SERIF: là loại font chữ có chân Đặng Thủy - 2.Font SAN SERIF: là kiểu font chữ không chân - 3.Font HANDWRITE: là kiểu chữ viết tay Quy tắc vàng về sử dụng font chữ. - Trong 1 trang sile thiết kế không nên tạo quá 2 dạng font chữ vì nhìn sẽ rối, không tạo tính thẩm mĩ. - Thông thường font chữ không chân làm tựa đề còn font chữ có chân làm thân nội dung. - Lưu ý: + Không dùng 2 loại font chữ khác nhau nhưng cùng 1 họ. + Độ cao 2 font chữ giống nhau. + Không được in hoa hết tất cả văn bản, canh lề đều 2 bên. + Không nên chừa quá nhiều khoảng trắng, không nên để chữ quá dày. + Không nên để chữ mồ côi đứng 1 mình, không để nền đen chữ trắng. Lưu ý: Lỗi font Việt do chưa được việt hóa, hãy dùng font hỗ trợ tiếng việt. 15
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2