intTypePromotion=1

Bài giảng Lý thuyết và xác suất thống kê Toán: Chương 8 - ĐH Kinh tế TP. HCM

Chia sẻ: Dat Dat | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:97

0
111
lượt xem
17
download

Bài giảng Lý thuyết và xác suất thống kê Toán: Chương 8 - ĐH Kinh tế TP. HCM

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Lý thuyết và xác suất thống kê Toán: Chương 8 giới thiệu tới các bạn những kiến thức về kiểm định giả thuyết  thống kê. Bài giảng bao gồm những nội dung về những khái niệm, kiểm định giả thiết về trung bình tổng thể; kiểm định giả thiết về tỷ lệ tổng thể; kiểm định giả thiết về phân phối xác suất của đại lượng ngẫu nhiên; kiểm định giả thiết về tính độc lập của hai dấu hiệu;... Mời các bạn tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Lý thuyết và xác suất thống kê Toán: Chương 8 - ĐH Kinh tế TP. HCM

  1. I­ CÁC KHÁI NIỆM 1­ Giả thiết thống kê:
  2. Giả  thiết  thống  kê  là  những  giả  thiết  nói  về  các  tham  số,  phân  phối xác suất, tính đôc lập. . . của  các đại lượng ngẫu nhiên.  Việc  tìm  ra  kết  luận  bác  bỏ  hay  chấp  nhận  một  giả  thiết  gọi  làø  kiểm định giả thiết thống kê. 
  3. Thí  dụ:  Trong  một  báo  cáo  nói  rằng:  năng  suất  lúa  trung  bình  của tỉnh Y năm 2013 là 6,8 tấn/ha  thì  có  thể  coi  đó  là  một  giả  thiết  thống kê, giả thiết này nói về một  tham số (kỳ vọng toán) của  đ.l.n.n  biểu  thị  năng  suất  lúa  của  tỉnh  này. 
  4. Dựa  vào  số  liệu  của  một  mẫu  điều  tra  về  năng  suất  lúa  của  tỉnh này và qui tắc kiểm  định  để  đưa  ra  một  kết  luận  là  bác  bỏ  hay chấp nhận giả thiết trên.
  5. Khi đặt giả thiết thống kê cần lưu  ý:   Giả  thiết  đặt  ra  sao  cho  khi  chấp  nhận  hoặc  bác  bỏ  nó  sẽ  có  tác dụng trả lời  được câu hỏi mà  bài toán thực tế đặt ra.
  6.   Giả thiết  đặt ra thường mang  nghĩa  :”không  khác  nhau”,  hoặc  “khác mà không có ý nghĩa” hoặc  “bằng nhau”.
  7. Giả  thiết  đặt  ra  như  vậy  gọi  là  giả thiết cần kiểm định. (Hay giả  thiết  không  ­  null  hypothesis).  ký  hiệu là H0 .  Một mệnh  đề đối lập với H0 gọi  là  giả  thiết  đối  và  được  ký  hiệu  là H1  
  8. Chẳng hạn:  H0:   =  0; H1:      0 (  là tham số của đ.l.n.n;  0  là giá  trị đã biết).  Nếu  kiểm  định  giả  thiết  với  giả  thiết  đối  có  dạng  như  trên  được  gọi là  kiểm  định  giả thiết hai phía.  (Vì  miền  bác  bỏ  nằm  về  hai  phía  của miền chấp nhận)
  9. Giả  thiết  đối  dạng:      0    thường  được  áp  dụng  khi  ta  chưa biết rõ trong thực tế   >  0   Nh ưng  hay     0  thì ta có thể  đặt giả thiết đối dạng:   >  0. 
  10. Hoặc  ta  biết  được  chiều  hướng  là   
  11. Nếu giả thiết đối có dạng                       H1:   >  0  thì  được  gọi  là  kiểm  định  giả  thiết về phía bên phải  (vì miền bác bỏ nằm về phía bên  phải của miền chấp nhận). 
  12. Nếu giả thiết đối có dạng                        H1:   
  13. Nhiệm  vụ  của  lý  thuyết  kiểm  định  giả  thiết  thống  kê  là:  Bằng  thực  nghiệm  (thông  qua  mẫu  cụ  thể)  kiểm  tra  tính  đúng  (sai)  của  giả thiết H0. 
  14. 2­ Mức ý nghĩa, miền bác bỏ Với   bé  tùy  ý  có  thể  tìm  được  miền W  mà P(Z   W ) =   .  Miền  W  được  gọi  là  miền  bác  bỏ giả thiết H0. 
  15.  tùy thuộc vào tầm quan trọng  của  vấn  đề  kiểm  định.  Trong  thực  tế  thường  chọn   trong  khoảng (1%; 5%).   được gọi là  mức ý nghĩa của kiểm định. 
  16. Nếu z  W  thì ta bác bỏ giả thiết  H0 thừa nhận H1  Nếu z   W  thì ta chấp nhận H0. *  Lưu  ý:  Khi  nói  “chấp  nhận  H0”  điều  đó không có nghĩa là giả thiết  H0 là đúng mà chỉ có nghĩa là với số  liệu  của  mẫu  ta  chưa  đủ  cơ  sở  (chưa  đủ  bằng  chứng)  để  bác  bỏ 
  17. Trong  thực  hành  nên  nói  rằng:  “có  thể  chấp  nhận  H0”  hoặc  “chưa có cơ sở để bác bỏ H0”   3­  Sai lầm loại 1 và sai lầm loại  2a­ Sai lầm loại 1:  Là  sai  lầm  mắc  phải  khi  ta  bác  bỏ  một  giả  thiết  H0  trong  khi  thực tế thì giả thiết H0 đúng.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2