intTypePromotion=1

Bài giảng Marketing dịch vụ: Chương 4 - TS. Nguyễn Thị Mai Anh

Chia sẻ: May Trời Gio Bien | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:90

0
165
lượt xem
29
download

Bài giảng Marketing dịch vụ: Chương 4 - TS. Nguyễn Thị Mai Anh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng "Marketing dịch vụ - Chương 4: Marketing MIX đối với dịch vụ" cung cấp cho người đọc các kiến thức: Thiết kế dịch vụ, định giá dịch vụ, phân phối dịch vụ, truyền thông dịch vụ, con người trong dịch vụ,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Marketing dịch vụ: Chương 4 - TS. Nguyễn Thị Mai Anh

  1. CHƯƠNG 4 MARKETING MIX ĐỐI VỚI DỊCH VỤ Thiết kế dịch vụ Định giá dịch vụ Phân phối dịch vụ Truyền thông dịch vụ Con người trong dịch vụ Qui trình dịch vụ Yếu tố hữu hình
  2. THIẾT KẾ DỊCH VỤ
  3. KHÁI NIỆM  Sản phẩm nói chung là một khái niệm bao quát gồm những sự vật hoặc tập hợp hoạt động mang lại những giá trị cho khách hàng  Sản phẩm hữu hình thỏa mãn nhu cầu thông qua các đặc tính của nó  DV thỏa mãn nhu cầu thông qua các hoạt động
  4. CÁC LOẠI DỊCH VỤ  Dịch vụ cốt lõi (cơ bản):  DV tạo ra giá trị thỏa mãn nhu cầu chính của khách hàng. Đó chính là lý do chính làm cho khách hàng mua DV  VD: Vận chuyển hành khách - để được chuyển từ điểm này đến điểm khác; Khách sạn - để được có một giấc ngủ ngon…  Dịch vụ hỗ trợ/bao quanh:  Là những DV phụ, hoặc các khâu của DV được hình thành nhằm mang lại giá trị tăng thêm cho KH.  Có thể nằm trong hệ thống của DV cơ bản (đặt vé hay đăng ký vé)  Có thể là những DV độc lập, không bắt buộc, khách hàng có thể dùng hoặc không (quầy hàng miễn thuế; bữa ăn;…)
  5. Các loại dịch vụ • DV cốt lõi có thể chiếm 70% chi phí của DV song tác dụng để KH nhận biết thường khoảng 30% Dịch vụ bao quanh • DV bao quanh là những DV phụ, giúp KH có sự cả nhận Dịch vụ tốt hơn về DV cốt lõi. DV cốt lõi bao quanh thường chiếm khoảng 30% chi phí, song gây tới 70% ảnh hưởng tác động tới KH
  6. CÁC LOẠI DỊCH VỤ  Dịch vụ sơ đẳng:  Gồm DV cơ bản & DV bao quanh đạt tới mức nào đó, và tương ứng người tiêu dùng nhận được chuỗi giá trị xác định nào đó phù hợp với chi phí mà KH đã thanh toán.  VD: khách sạn 3 sao sẽ có phòng ngủ, phòng tắm, nơi tiếp tân, một tiền sảnh, nhà hàng và quầy rượu hay Trạm bán xăng sẽ có cây xăng, toillet, cửa hàng và bãi đỗ xe.  Dịch vụ tổng thể:  Toàn bộ các dịch vụ sơ đẳng, cơ bản và bao quanh gọi là dịch vụ tổng thể hay gọi là hệ thống DV.
  7. DV HÀNH KHÁCH HÀNG KHÔNG Mô hình phân tử của Shostack: Dịch vụ hành khách hàng không • Hầu hết các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ đều cung cấp cho khách hàng Phân phối một gói lợi ích bao gồm sản phẩm cốt Giá lõi và các dịch vụ hỗ trợ. Các dịch vụ hỗ trợ chính là thứ tạo ra sự khác biệt, Phương tiện làm cho doanh nghiệp thành công hơn chuyên chở Tần suất so với các đối thủ cạnh tranh. dịch vụ • Sự kết hợp sản phẩm cốt lõi với dịch vụ hỗ trợ được gọi là sản phẩm tăng Vận Dịch vụ thêm. trong chuyển • Mô hình phân tử: được phát triển bởi Dịch vụ chuyến bay Lynn Shostack  nhận diện các yếu trước và tố vô hình và hữu hình trong phân sau khi bay phối dịch vụ. VD: ngành hàng không Đồ ăn & Thức uống Nguồn: G.Lynn Shostack, “Breaking Free from Product Marketing”, Journal of Marketing 44 (April 1977): Yếu tố hữu hình 73-80, published by the American Yếu tố vô hình Marketing Association. Reprinted with permission. Định vị marketing
  8. Miêu tả đề nghị dịch vụ cho một lần nghỉ tại khách sạn Đặt chỗ trước Sử dụng điện thoại Đỗ xe Quá trình chuyển giao cốt lõi Lên kế Bản chất hoạch của quá trình Làm thủ tục Dịch vụ phòng Cốt lõi nhận/ trả phòng Cấp độ Vai trò của dịch vụ khách hàng Khuân vác hành lý Ti vi Quá trình cung cấp đối với dịch vụ hỗ trợ Bữa ăn
  9. Biểu đồ thời gian cho DV bao quanh của khách sạn Đặt chỗ trước Lên xe Đỗ xe Trả phòng Nhận phòng Điện thoại Sử dụng phòng Sử dụng phòng (qua đêm) Dịch vụ phòng/ Bữa sáng Khuân vác Tivi Bữa ăn Trước Thời gian nghỉ qua đêm tại khách sạn khi đến 9
  10. Dịch vụ hỗ trợ làm nâng cao giá trị và dịch vụ hỗ trợ làm thuận tiện hóa sản phẩm • Dịch vụ hỗ trợ có thể phân chia làm 8 loại chính như sau: Dịch vụ thông thường Dịch vụ gia tăng giá trị • Thông tin - Tư vấn • Nhận đơn đặt hàng - Sự tiếp đón hiếu khách • Hóa đơn - Trông giữ an toàn • Thanh toán - Ngoại lệ • Không phải sản phẩm cốt lõi nào cũng có đủ 8 loại dịch vụ hỗ trợ, còn tùy thuộc vào bản chất dịch vụ.
  11. Bông hoa dịch vụ: sản phẩm cốt lõi được bao quanh bởi các loại dịch vụ hỗ trợ Cung cấp thông tin Tư vấn Thanh toán Hóa đơn Cốt lõi Tiếp nhận đơn đặt hàng Ngoại lệ Tiếp đón Trông giữ an toàn
  12. Dịch vụ hỗ trợ • Cung cấp thông tin: khách hàng cần những thông tin cần thiết để nhận được đầy đủ giá trị của sản phẩm.  cần bảo đảm thông tin đưa ra là chính xác và đúng lúc. • Tiếp nhận đơn đặt hàng: Chấp nhận đơn đăng ký, đặt hàng và giữ chỗ là một yếu tố hỗ trợ then chốt một khi khách hàng đã sẵn lòng mua  yêu cầu lịch sự, nhanh chóng và chính xác. 12
  13. Dịch vụ hỗ trợ • Hóa đơn: yêu cầu phải rõ ràng, chính xác, hợp pháp và đầy đủ thông tin. Các hình thức hóa đơn: - các báo cáo định kỳ về hoạt động tài khoản - Hóa đơn cho giao dịch cá nhân - Báo cáo miệng cho khoản thanh toán đến hạn - Hiển thị bằng máy cho khoản thanh toán đến hạn - Tự lập hóa đơn (khách hàng tự tính) • Thanh toán: Khách hàng thường chậm thanh toán các hóa đơn và mong chờ hình thức thanh toán đơn giản và thuận tiện
  14. Dịch vụ hỗ trợ • Tư vấn: đối thoại với khách hàng và đưa ra giải pháp • Tiếp đón: • Chào đón • Thức ăn và đồ uống • Phòng vệ sinh • Các trang thiết bị và tiện nghi lúc chờ đợi: khu vực ngồi đợi, ghế, sự che chắn (với thời tiết), tạp chí, giải trí, báo.
  15. Dịch vụ hỗ trợ • Trông giữ an toàn: chỗ đỗ xe thuận tiện và an toàn, phòng để đồ, vận chuyển hành lý, kho, trông giữ các tài sản giá trị, trông trẻ, trông thú vật nuôi, đóng gói, vận chuyển, dây chuyền, lắp đặt, dọn vệ sinh và kiểm tra,… • Ngoại lệ: Các doanh nghiệp thông minh luôn lường trước các ngoại lệ và phát triển các kế hoạch và hướng dẫn cho điều này từ trước  giúp nhân viên có phản ứng nhanh chóng và hiệu quả trước các yêu cầu từ khách hàng: • Yêu cầu đặc biệt (VD: chăm sóc trẻ em, thực đơn ăn kiêng, nhu cầu y tế, tôn giáo, người tàn tật) • Giải pháp cho vấn đề (sản phẩm giao nhận không thành công do tai nạn, thiết bị hỏng hóc, thiếu kinh nghiệm) • Xử lý phàn nàn/ đề nghị/ lời khen: sao cho khách hàng cảm thấy thuận tiện • Sự phục hồi: khi có hỏng hóc xảy ra, khách hàng thường trông chờ được bồi thường dựa trên các cam kết, bảo hành, luật, ... 15
  16. PHÂN LOẠI DỊCH VỤ 1. Vai trò của yếu tố dịch vụ 2. Đối tượng trực tiếp của DV 3. Mức biến đổi của DV 4. Mức độ sử dụng LĐ cung cấp DV 5. Mức độ tiếp xúc với KH
  17. Vai trò của yếu tố DV Dịch vụ thuần túy Dịch vụ bổ sung • Là DV có vai trò cốt lõi • Là các DV cung cấp trong SP cung cấp cho thêm cho KH làm tăng KH thêm lợi ích cho KH • Hầu như không có sự • VD: tham gia của HH kèm • Dịch vụ tư vấn cho KH theo khi bán hàng • VD: • Dịch vụ sau bán hàng • Bảo hiểm • Đào tao • Tư vấn pháp luật…
  18. Đối tượng tiếp nhận dịch vụ • Quá trình tác động tới con người (People processing) – Dịch vụ hướng tới bản thân con người (vận chuyển, cho ăn, cho thuê nhà, chắm sóc sức khỏe,...)  Khách hàng phải trực tiếp bước vào hệ thống dịch vụ và là một phần của toàn bộ quá trình dịch vụ. • Quá trình tác động tới hàng hóa (Possession processing) – Dịch vụ tác động lên các đồ vật hữu hình (ngôi nhà, máy tính, thú vật nuôi,...) mà khách hàng sở hữu. • Quá trình tác động đến tâm trí (Mental Stimulus Processing) – Dịch vụ tương tác vào tâm trí của con người, bao gồm giáo dục và thông tin (lời tư vấn, bài giảng, giải trí, liệu pháp tâm lý,...). Khách hàng tiếp nhận thông tin được đưa ra nhưng không nhất thiết phải có sự hiện diện của vật chất trong quá trình dịch vụ. Dịch vụ dạng này có thể lưu trữ được và sử dụng được cho những lần sau (ghi âm, thu băng, quay phim,...) • Quá trình hướng tới thông tin (Information processing) – Dịch vụ tác động lên các yếu tố vô hình (kế toán, luật, nghiên cứu thị trường, tư vấn quản lý, chẩn đoán bệnh,...)
  19. quá trình cung cấp DV Mức độ biến đổi của DV Khả năng đáp ứng nhu cầu cá nhân Tính đồng nhất của Thấp Cao và kết quả DV Cao Chiếu phim Dịch vụ viễn thông Thức ăn nhanh Khách sạn Tàu nhanh đường dài Cơ sở du lịch Thấp Đá bóng Giải phẫu Huấn luyện Taxi Đào tạo Thẩm mỹ
  20. Mức độ sử dụng lao động cung cấp dịch vụ Sử dụng nhiều lao Dịch vụ dùng máy động móc thiết bị • VD: • VD: • Bưu chính • ATM • Ca nhạc • Điện tự thoại • Y tế • Bán vé tự động… • Giáo dục…
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2