intTypePromotion=1

Bài giảng Nghiệp vụ ngân hàng thương mại: Chương 4 - GV.Lê Thị Khánh Phương

Chia sẻ: Luong My | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:40

0
159
lượt xem
51
download

Bài giảng Nghiệp vụ ngân hàng thương mại: Chương 4 - GV.Lê Thị Khánh Phương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 4 Tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại thuộc bài giảng Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, trình bày nội dung kiến thức cần tìm hiểu sau: Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngắn hạn, tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp, chiết khấu giấy tờ có giá.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Nghiệp vụ ngân hàng thương mại: Chương 4 - GV.Lê Thị Khánh Phương

  1. CHƢƠNG 4 TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NHTM GV: Lê Thị Khánh Phƣơng
  2. TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NHTM Những vấn đề cơ bản về TD ngắn hạn Tín dụng ngắn hạn đối với DN Chiết khấu GTCG
  3. 1. Những vấn đề cơ bản về TD ngắn hạn  Khái niệm tín dụng ngắn hạn Tín dụng ngắn hạn là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cho các chủ thể có nhu cầu vốn vay, thu hồi vốn gốc và lãi với thời hạn dưới 12 tháng.  Phạm vi áp dụng: bên cho vay và bên đi vay  Bên cho vay: Các tổ chức tín dụng được thành lập và thực hiện nghiệp vụ cho vay theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi bổ sung năm 2004), đã được cấp giấy phép hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam đều được cho vay ngắn hạn. Trường hợp cho vay bằng ngoại tệ phải được phép hoạt động ngoại hối.
  4. 1. Những vấn đề cơ bản về TD ngắn hạn  Phạm vi áp dụng: bên cho vay và bên đi vay  Bên đi vay Là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội có nhu cầu vay vốn gồm:  Các pháp nhân và cá nhân Việt Nam  Các pháp nhân là: Doanh nghiệp Nhà nước, hợp tác xã, công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ các điều kiện quy định tại điều 94 Bộ luật dân sự.  Cá nhân, Doanh nghiệp tư nhân.  Hộ gia đình  Các pháp nhân và cá nhân nước ngoài.
  5. 1. Những vấn đề cơ bản về TD ngắn hạn  Đối tƣợng cho vay  Giá trị vật tư, hàng hóa (kể cả thuế GTGT) và các khoản chi phí để thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống…  Các nhu cầu tài chính hợp lý như Thuế Xuất nhập khẩu đề làm thủ tục xuất nhập khẩu, nếu giá trị lô hàng xuất nhập khẩu đó được hình thành bằng vốn vay của ngân hàng.  Đối tƣợng không cho vay  Số tiền để trả gốc và lãi cho tổ chức tín dụng khác.  Số tiền thuế phải nộp trực tiếp cho ngân sách Nhà nước (trừ thuế xuất nhập khẩu nói ở trên).  Số lãi vay phải trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn.
  6. 1. Những vấn đề cơ bản về TD ngắn hạn  Thời hạn cho vay  Thời hạn cho vay là khoản thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng.  Thời hạn cho vay tối đa không quá 12 tháng
  7. 1. Những vấn đề cơ bản về TD ngắn hạn  Nguyên tắc và điều kiện của tín dụng ngắn hạn  Nguyên tắc của tín dụng:  Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.  Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.  Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các NHTM tồn tại và hoạt động một cách bình thường.
  8. 1. Những vấn đề cơ bản về TD ngắn hạn  Nguyên tắc và điều kiện của tín dụng ngắn hạn  Điều kiện Khách hàng vay vốn phải có đủ các điều kiện sau:  Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.  Người vay vốn có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết  Người vay vốn có mục đích sử dụng vốn hợp pháp  Có phương án SXKD, dự án đầu tư khả thi có hiệu quả  Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của NHNN Việt Nam.
  9. 1. Những vấn đề cơ bản về TD ngắn hạn  Những nhu cầu vốn không đƣợc cho vay Toå chöùc tín duïng khoâng ñöôïc cho vay caùc nhu caàu sau:  Ñeå mua saém caùc taøi saûn vaø caùc chi phí hình thaønh neân taøi saûn maø phaùp luaät caám mua baùn, chuyeån nhöôïng, chuyeån ñoåi.  Ñeå thanh toaùn caùc chi phí cho vieäc thöïc hieän caùc giao dòch maø phaùp luaät caám.  Ñeå ñaùp öùng caùc nhu caàu taøi chính cuûa caùc giao dòch maø phaùp luaät caám.
  10. 2. Tín dụng ngắn hạn đối với DN 10 Nhu cầu vốn ngắn hạn của Doanh nghiệp Nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp thường sử dụng để tài trợ cho tài sản lưu động gồm: • Các khoản nợ phải trả người bán • Các khoản ứng trước của người mua • Thuế và các khoản phải nộp nhà nước • Các khoản phải trả công nhân viên • Các khoản phải trả khác • Vay ngắn hạn từ ngân hàng
  11. 2. Tín dụng ngắn hạn đối với DN 11 Nhu cầu vốn ngắn hạn của Doanh nghiệp Nhu cầu vốn thƣờng xuyên Nhu cầu vốn thường xuyên xuất phát từ sự chênh lệch hoặc không ăn khớp về mặt thời gian và quy mô giữa tiền vào và tiền ra của DN • Khi DN tiêu thụ hàng hóa → dòng tiền vào • Khi DN mua NVL, hàng hóa dự trữ cho SXKD → dòng tiền ra • Nếu dòng tiền ra > dòng tiền vào → DN cần bổ sung thiếu hụt • Khoản thiếu hụt này được bổ sung theo thứ tự • Vốn CSH • Các khoản nợ phải trả khác • Vay ngân hàng
  12. 2. Tín dụng ngắn hạn đối với DN 12 Nhu cầu vốn ngắn hạn của Doanh nghiệp Nhu cầu vốn không thƣờng xuyên (thời vụ) Nhu cầu vốn thời vụ xuất phát từ đặc điểm thời vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh khiến cho nhu cầu vốn ngắn hạn tăng đột biến VD: Công ty sản xuất chế biến xuất khẩu tôm có thể có nhu cầu vốn ngắn hạn tăng đột biến vào mùa thu hoạch tôm
  13. 2. Tín dụng ngắn hạn đối với DN 13 Phƣơng thức cho vay 2 phương thức cho vay ngắn hạn phổ biến hiện nay là • Cho vay từng lần • Cho vay theo hạn mức tín dụng
  14. 2. Tín dụng ngắn hạn đối với DN 14 Phƣơng thức cho vay Cho vay từng lần • Đặc điểm: • Khách hàng xin vay món nào thì phải làm hồ sơ xin vay món đó • Nếu trong một quý, KH có bao nhiêu món vay thì KH phải làm bấy nhiêu hồ sơ xin vay • Bộ phận tín dụng tiến hành phân tích hồ sơ xin vay và xem xét cho vay đối với từng hồ sơ cụ thể
  15. 2. Tín dụng ngắn hạn đối với DN 15 Phƣơng thức cho vay Cho vay từng lần • Phát tiền vay: • Căn cứ vào hợp đồng tín dụng, ngân hàng phát dần tiền vay theo yêu cầu của khách hàng • Khi phát tiền vay: - ghi CÓ vào TK tiền gửi của KH • - chuyển trả thẳng cho nhà cung cấp
  16. 2. Tín dụng ngắn hạn đối với DN 16 Phƣơng thức cho vay Cho vay từng lần • Thu nợ và lãi • Nợ gốc + lãi thu cùng một thời điểm • Khi đến hạn trả nợ: - KH lập giấy trả nợ cho NH - NH sẽ trích tiền gửi của KH để thu nợ Lãi tiền vay = ST vay x Thời hạn vay x Lãi suất vay
  17. 2. Tín dụng ngắn hạn đối với DN 17 Phƣơng thức cho vay Cho vay từng lần • Phạm vi áp dụng • Khách hàng vay không thường xuyên • Khách hàng vay thường xuyên nhưng chưa được ngân hàng tín nhiệm cho áp dụng hạn mức tín dụng • Thường áp dụng cho các khoản vay dài hạn hoặc cho vay các dự án • Thường yêu cầu khách hàng phải có đảm bảo
  18. 2. Tín dụng ngắn hạn đối với DN 18 Phƣơng thức cho vay Cho vay từng lần • Ưu nhược điểm • Ưu: Ngân hàng chủ động sử dụng vốn, thu lãi cao • Nhươc: Thủ tục phức tạp, tốn chi phí, thời gian, KH không chủ động được nguồn vốn.
  19. 2. Tín dụng ngắn hạn đối với DN 19 Phƣơng thức cho vay Cho vay theo hạn mức tín dụng • Đặc điểm • Một hồ sơ xin vay dùng để xin vay cho nhiều món vay. Khách hàng nộp hồ sơ vay vốn một lần vào đầu quý, dù trong quý KH có nhiều món vay cũng chỉ cần làm một hồ sơ duy nhất. • Ngân hàng tiến hành phân tích tín dụng và nếu đồng ý cho vay hai bên tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng, trong HĐTD ngân hàng sẽ xác định hạn mức tín dụng cho KH • HMTD là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định mà NH và KH đã thỏa thuận trong HĐTD. • Khác với cho vay thông thường, NH không xác định kỳ hạn nợ cho từng món vay mà chỉ khống chế theo HMTD.
  20. 2. Tín dụng ngắn hạn đối với DN Phƣơng thức cho vay Cho vay theo hạn mức tín dụng  Phát tiền vay Tiền vay sẽ được hạch toán vào bên Nợ của tài khoản cho vay để sử dụng theo các hướng sau: • Thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp • Chuyển vào TK tiền gửi của KH • Giải ngân bằng tiền mặt, vay tiền mặt để đơn vị mua hàng hoá, nguyên liệu…

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản