intTypePromotion=1
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 143
            [banner_name] => KM - Normal
            [banner_picture] => 316_1568104393.jpg
            [banner_picture2] => 413_1568104393.jpg
            [banner_picture3] => 967_1568104393.jpg
            [banner_picture4] => 918_1568188289.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 6
            [banner_link] => https://alada.vn/uu-dai/nhom-khoa-hoc-toi-thanh-cong-sao-ban-lai-khong-the.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 14:51:45
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng: Phương trình vi phân

Chia sẻ: Tran Cong Phuc | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:31

0
1.820
lượt xem
427
download

Bài giảng: Phương trình vi phân

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phương trình vi phân là phương trình liên hệ giữa biến độc lập (hay các biến độc lập) hàm chưa biết và đạo hàm của hàm số đó. Cấp của phương trình vi phân là cấp cao nhất của đạo hàm của hàm số có mặt trong phương trình đó.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng: Phương trình vi phân

  1. - GVHD : Lê Ngọc Cường - Lớp HP : 1016FMAT0211
  2. Mục lục: Các dạng phương trình vi phân cấp 1 và ví dụ. • Phương trình vi phân cấp 1 biến số phân li. • Phương trình vi phân có dạng y’= f(x). • Phương trình đẳng cấp cấp 1. • Phương trình tuyến tính cấp 1. • Phương trình Bernoulli. Các dạng phương trình vi phân cấp 2 và ví dụ. • Phương trình vi phân cấp 2 giảm cấp được. • Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2. • Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 hệ số hằng.  Ứng dụng của phương trình vi phân. • Mô hình ô nhiễm môi trường.
  3. Các khái niệm cơ bản: • Định nghĩa: Phương trình vi phân là phương trình liên hệ giữa biến độc lập (hay các biến độc lập) hàm chưa biết và đạo hàm của hàm số đó. • Cấp của phương trình vi phân: là cấp cao nhất của đạo hàm của hàm số có mặt trong phuong trình đó. -Dạng tổng quát của PTVP cấp n với biến độc lập x, biến phụ thuộc y là trong đó không được khuyết . • Nghiệm của phưng trình vi phân: Cho một PTVP cấp n, mọi hàm số, khả biến đến cấp n mà khi thay vào phương trình đó cho ta đồng nhất thức đều gọi là nghiệm của PTVP đó.
  4. PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 1 1.Định nghĩa: Phương trình vi phân cấp 1 có dạng : + Dạng tổng quát F(x, y, y’) =0 + Dạng chính tắc y’= f(x) 2. Định lí tồn tại và duy nhất nghiệm : - Cho PTVP cấp 1:y’=f(x,y) nếu f(x,y) liên tục trên miền mở D với Mo(xo,yo) D tồn tại nghiệm y=f(x) Thỏa mãn ∈ yo=y(xo). Nếu f(x)liên tục trên D thì nghiệm đó là duy nhất 3.Điều kiện ban đầu của PTVP: Nếu gọi là điều kiện ban đầu
  5. 2.Các loại phương trình vi phân cấp 1 2.1 Phương trình có dạng y’= f (x) Phương pháp giải: tích phân 2 vế ta được 2.2 Phương trình vi phân cấp 1 biến số phân li: a. Dạng: f(x)dx = g(y)dy b. PP: tích phân 2 vế ta được ∫ g ( y)dy = ∫ f ( x)dx + c vd: xdx + ydy = 0 tích phân 2 vế ta được 2 x + y =c 2 ∫ xdx + ∫ ydy = c ⇒ 2 2 ⇒ x + y = 2c là nghiệm của phương trình. 2 2
  6. 2.3 Phương trình đẳng cấp cấp 1: a.Dạng (1) y cách làm: Đặt u = ⇒ y = u.x ⇒ y ' = u + xu ' x Thay y’ vào phương trình (1) ta được vd: gpt ( x + 2 y )dx − xdy = 0 dy y ⇒ =1+ 2 (ĐK :x ≠ 0) dx x y ⇒ y = u.x ⇒ y' = u + xu' Đặt u= x
  7. Thay y’ vào phương trình ta được u + xu ' = 1 + 2u ⇒ du = dx (ĐK : 1 + u ≠ 0) 1+ u x ⇒ ln 1 + u = ln x + c ⇒ 1 + u = c.x y y = x(cx − 1) Thay u= ta có: x Trường hợp x = 0 là nghiệm của (1) .
  8. b.Phương trình đưa về phương trình đẳng cấp - Dạng - Cách giải: + Xét định thức + Đặt: dY  aX + bY  Khi đó ta có = f  dX  dX + eY  Đặt .Ta giải  giải PT đẳng cấp + Nếu định thức thì Đặt đưa về PT vế phải không chứa
  9. Ví dụ: GPT Ta có: Đặt: Khi đó ta có: (*) Đặt:
  10. 2.4 Phương trình tuyến tính cấp 1 a. Dạng: y '+ P( x) y = Q( x) (*) • Nếu Q ( x ) = 0 thì phương trình y '+ P ( x) y = 0 được gọi là phương trình tuyến tính cấp 1 thuần nhất. • Nếu Q( x) ≠ 0 thì phương trình (*) được gọi là phương trình tuyến tính cấp 1 không thuần nhất. Nghiệm tổng quát của phương trình a. Cách giải: tuyến tính cấp 1 (*) có dạng: − ∫ P ( x ) dx y=e [ ∫ Q( x).e ∫ P ( x ) dx dx + c]
  11. ⇒ Cách giải: Bước 1: giải pt thuần nhất: y '+ P ( x) y = 0 ( y=0 không phải nghiệm của phương trình đã cho) Bước 2: Coi D=D(x) thay y’ vào PT: y '+ P ( x) y = Q ( x) được: ⇒ D( x) = ∫ Q( x).e ∫ P ( x ) dx dx + c]
  12. Ví dụ: GPT (*) Xét phương trình thuần nhất: Coi D=D(x) Thay y’ vào (*) ta được: (1)
  13. 2.5 Phương trình Bernouli α a) Dạng y '+ P( x) y = Q( x). y (*) α a) Cách giải:+, =0 (*) là pt tuyến tính cấp 1 +, α =1 (*) có dạng y '+[ P ( x) − Q( x)] y = 0 Đây là pt tuyến tính cấp 1 thuần nhất α + α #0,1chia cả 2 vế y (*) có dạng y′ y′ y′ + P( x) α = Q( xĐặt ) z=y 1−α ⇒ z′ = (1 − α ) α y α y y z′ (*) + P ( x ) z = Q ( x ) ⇒ z′ + (1 − z ) zP ( x) = (1 − α )Q( x) 1 −α +,y=0 là nghiệm của pt
  14. PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 2 1.Định nghĩa •Phương trình vi phân cấp 2 tổng quát có dạng: F (x, y, y' , y" ) = 0 hay y" = f ( x, y, y ' ) •Nghiệm tổng quát của phương trình vi phân cấp 2 là hàm y = ϕ(x, c1, c2)
  15. Tìm nghiệm phương trình vi phân cấp 2: y" = f ( x, y , y ' ) thỏa mãn điều kiện đầu:  y(x0) = a x, a, b các số cho trước  y' (x0) = b 2. Các dạng toán của phương trình vi phân cấp2: a. Dạng y" = f ( x ) - Cách giải :tích phân 2 lần b- Dạng: y" = f ( x, y ' ) - Cách giải: Hạ bậc bằng cách đặt z(x) = y'
  16. 3. Phương trình dạng: a- Dạng: y" = f ( y, y ' ) b- Cách giải:Hạ bậc bằng cách đặt z( y) = y' dz dz dy dz ⇒ y" = = ⋅ = z ⋅ = z '.z dx dy dx dy -Vd:
  17. Vd: giải pt: y. y"− y ' = 0 (1) 2 Đặ t z( y) = y' ⇒ y" = dz ⋅ z dy (1) y dz ⋅ z − z2 = 0 dy dy dz ⇒ = ; ( ĐK : y ≠ 0, z ≠ 0) y z ⇒ ln y + c1 = ln z ⇒ z = c1 y Vậỵ phương trình có nghiệm z = c1 y
  18. 4.Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 : Phương trình tuyến tính cấp 2 có dạng tổng quát là y"+ ay '+by = f ( x) a, b các hằng số a) Phương trình tuyến tính cấp 2 thuần nhất với hệ số hằng số:y"+ ay '+by = 0 (*) Phương trình λ + aλ + b = 0 được gọi là 2 phương trình đặc trưng của phương trình (*).
  19. Nếu phương trình đặc trưng có 2 nghiệm phân ∗ biệt λ1 , λ 2 Nghiệm tổng quát của ptrinh (*) là: y ( x) = c eλ1x + c eλ2 x 1 2 ∗ Nếu phương trình đặc trưng có nghiệm kép λ1 = λ2 Nghiệm tổng quát của p trình (*) là: y ( x) = (c1 + c2 x)eλ1x ∗ Nếu phương trình đặc trưng có nghiệm phức λ1 = α + iβ  λ2 = α − iβ Nghiệm tổng quát của phương trình (*) là: y ( x ) = eαx (c1 sin βx + c2 cos βx)
  20. a) Phương trình tuyến tính cấp 2 không thuần nhất với hệ số hằng số: y"+ ay '+by = f ( x) Nghiệm tổng quát của phương trình này có dạng: y ( x ) = y ( x ) +y ( x ) ˆ  y ( x) là nghiệm tổng quát của phương trình  thuần nhất: y"+ ay '+by = 0 Với     y ( x) là nghiệm riêng của phương trình ˆ không thuần nhất: y"+ ay '+ by = f ( x)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản