intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Quản trị rủi ro - Chương 7: Kiểm soát rủi ro

Chia sẻ: Mhvghbn Mhvghbn | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:17

428
lượt xem
79
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiêh cứu Chương 7: Kiểm soát rủi ro của Bài giảng Quản trị rủi ro nhằm phân biệt giữa kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro. Giải thích mối quan hệ giữa kiểm soát rủi ro và đánh giá rủi ro, nhận ra những ưu và nhược điểm của né tránh rủi ro. Phân biệt giữa các họat động ngăn ngừa tổn thất và giảm thiểu tổn thất.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Quản trị rủi ro - Chương 7: Kiểm soát rủi ro

  1. Chương 7 KIỂM SOÁT RỦI RO Mục tiêu nghiên cứu q Phân biệt giữa kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro. q Giải thích mối quan hệ giữa kiểm soát rủi ro và đánh giá rủi ro. q Nhận ra những ưu và nhược điểm của né tránh rủi ro. q Phân biệt giữa các họat động ngăn ngừa tổn thất và giảm thiểu tổn thất. q Hiểu rõ các lợi ích và chi phí của ngăn ngừa tổn thất và giảm thiểu tổn thất. q Hiểu rõ những nổ lực của chính phủ và xã hội trong kiểm soát rủi ro. 1
  2. Chương 7 KIỂM SOÁT RỦI RO I. GIỚI THIỆU CHUNG q Những phương pháp kiểm soát rủi ro nhằm làm thay đổi nguy cơ rủi ro của tổ chức được thực hiện bằng cách: s Lắp đặt hệ thống bảo an để ngăn chận sự thâm nhập bất hợp pháp vào những dữ liệu. s Lắp đặt những hệ thống chữa cháy, bảo đảm an toàn cho con người, tài sản. s Thực hiện những chương trình đào tạo và giáo dục cho công nhân nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết của họ về rủi ro và giúp họ biết sử dụng kỹ thuật để hạn chế những trường hợp đáng tiếc khi có rủi ro xảy ra. s Phát triển và thi hành những luật lệ đã được quy định, thường xuyên hướng dẫn nhân viên thực hiện những luật lệ quy định đó, với mục tiêu là quản trị những sự mất mát, và thương vong trong cơ cấu đối với sức mạnh tự nhiên. q Tăng cường kiểm soát rủi ro sẽ giúp tổ chức tránh được rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu thiệt hại, giảm thiểu những kết quả không mong muốn đối với tổ chức. 2
  3. Chương II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM 7 SOÁT KIỂM SOÁT RỦI RO RỦI RO 1. Khái niệm: Kiểm soát rủi ro đó là những kỹ thuật, những công cụ, những chiến lược, và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro của một tổ chức thông qua việc né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu bằng cách kiểm soát tần suất và (hoặc) mức độ của rủi ro và tổn thất hoặc lợi ích. Kiểm soát rủi ro bao gồm: q Các kỹ thuật, công cụ, chiến lược và những chương trình cố gắng né tránh, đề phòng, và hạn chế rủi ro q Những phương pháp hoàn thiện các kiến thức và sự hiểu biết trong hành vi tổ chức có tác động đến rủi ro. 2. Các trường hợp kiểm soát rủi ro được sử dụng q Chi phí tài trợ rủi ro thường lớn hơn chi phí tổn thất được thấy như là chi phí cho công ty bảo hiểm gồm chi phí hành chính, lợi nhuận, thu ế, hoa hồng…vv q Tổn thất phát sinh gián tiếp hay những chi phí ẩn không được phát hiện trong thời gian dài gồm những tổn thất về mặt thời gian, những tổn thất do áp lực xã hội. q Tổn thất gây nên những tác động bên ngoài ảnh hưởng không tốt đến tổ chức ví dụ như tổ chức làm ô nhiễm môi trường đều làm tăng chi 3 phí kiểm soát rủi ro của tổ chức.
  4. Chương II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM 7 SOÁT KIỂM SOÁT RỦI RO RỦI RO 3. Mối quan hệ của kiểm soát rủi ro đối với các vấn đề khác trong quản trị rủi ro. 3.1. Với đánh giá rủi ro: đánh giá rủi ro là việc phân tích tỉ mỉ và có ki ểm chứng một tiến trình mà thông qua đó tổ chức có thể có được những lợi ích hay bị tổn thất khi rủi ro xảy ra. Sự liên hệ giữa kiểm soát rủi ro và đánh giá rủi ro làm xuất hiện “chuổi rủi ro” gồm: 1. Mối hiểm họa: là những điều kiện dẫn đến tổn thất. Ví dụ: một bộ phận của máy móc được bảo quản không đúng cách. 2. Yếu tố môi trường: là bối cảnh mà trong đó nguy hiểm tồn tại. Ví dụ: sàn của phân xưởng nơi bộ phận máy móc này được lắp đặt. 3. Sự tương tác: là quá trình mà mối hiểm họa và môi tr ường rủi ro tác động lẫn nhau, đôi khi không có ảnh hưởng nhưng đôi khi dẫn đến tổn thất. Ví dụ: Một công nhân vận hành máy dập có thể bị tai nạn vì không có tấm chắn để ngăn ngừa đưa tay bất cẩn vào nơi dập. 4. Kết quả có thể là tốt hay xấu: là kết quả trực tiếp của sự tác động. Ví dụ: trong trường hợp này là sự tổn thương nghiêm trọng ở mắt. 5. Những hậu quả:không phải là những kết trực tiếp (việc bị tổn th ương ở mắt) mà là những hậu quả lâu dài của sự cố xảy ra (sự khiếu nại bồi th ường của công nhân khi bị tổn thương, sửa chữa máy móc, chi phí thuốc men, y tế…) Nhà quản lý rủi ro có thể phân tích bản chất của những nguy hi ểm trong t ổ4 ức ch môi trường mà những nguy hiểm này tồn tại, kết quả tiềm ẩn khi nguy hiểm t ương tác với môi trường, kết quả trực tiếp của tai nạn và những hậu quả lâu dài.
  5. Chương II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM 7 SOÁT KIỂM SOÁT RỦI RO RỦI RO 3.2. Mối liên hệ giữa kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro: q Là mối quan hệ chặt chẻ vì nó ảnh hưởng đến tần suất và độ lớn của tổn thất cần được tài trợ. q Kiểm soát rủi ro có hiệu quả ảnh hưởng tích cực đến chi phí tài trợ rủi ro của tổ chức. Ví dụ nếu tổ chức kiểm soát rủi ro chặt chẽ dẫn đến rủi ro không xảy ra chi phí tài trợ rủi ro sẽ không cần thiết nữa. 3.3. Kiểm soát rủi ro và rủi ro suy đoán: q Kiểm soát rủi ro truyền thống nhắm vào những tổn thất có thể xảy ra hơn là những lợi ích. q Kiểm soát rủi ro hiện nay áp dụng với tất cả các lọai rủi ro cả thuần túy lẫn suy đoán, ví dụ đối với rủi ro suy đoán tổ chức trong nước liên doanh với tổ chức marketing ở nước ngoài để thâm nhập vào một thị trường ngoài nước một mặt nó sẽ tạo ra những rủi ro mới mặt khác liên doanh sẽ cung cấp cho tổ chức sự đánh giá kỹ năng kiến thức giao tiếp với các tổ chức nước ngoài và khuyến khích tổ chức nước ngoài thực hiện thành công dự án 5
  6. Chương 7 III. CÁC CÔNG CỤ VÀ KỶ THUẬT KIỂM SOÁT KIỂM SOÁT RỦI RO RỦI RO 1. Né tránh rủi ro: né tránh các họat động của con người, tài sản làm phát sinh tổn thất có thể có bởi không thừa nhận nó ngay từ đầu hoặc bởi lọai bỏ nguyên nhân dẫn tới tổn thất đã được thừa nhận. Có hai biện pháp né tránh rủi ro: 1.1 Chủ động né tránh rủi ro: né tránh rủi ro trước khi rủi ro xảy ra Ví dụ 1: công ty hóa chất muốn tiến hành hàng loạt các cuộc thí nghiệm tại một vùng nông thôn, tuy nhiên qua nghiên cứu thấy được rằng nó có khả năng gây thiệt hại nghiêm trọng cho cộng đồng. Do được yêu cầu mua bảo hiểm với chi phí quá cao nên công ty ngừng lại việc thí nghiệm này Ví dụ 2: công viên với những chiếc xe ngựa sắt đã cũ có thể gây ra nguy hiểm cho trẻ em được những nhà điều hành công viên tặng cho chính quyền. Chính quyền đã cải tạo thành công viên lớn hơn với đường đi dạo, vòi phun nước ….Ở đây chúng tá thấy chính quyền đã không chủ động né tránh nguồn gốc rủi ro mà chỉ né tránh nguyên nhân gây ra rủi ro. 1.2 Loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro.. Ví dụ: Một công ty quản lý chung cư quyết định dời hồ bơi ra khỏi khu vực chung cư này vì phần lớn những người thuê nhà đều có con nhỏ. q Né tránh rủi ro là cách tiếp cận hữu hiệu việc quản trị rủi ro, qua đó tổ chức biết được rằng họ sẽ không gánh chịu những tổn thất tiềm ẩn hoặc bất định mà rủi ro có thể gây ra. Tuy nhiên tổ chức cũng có thể mất đi những lợi6 cóích thể có từ những rủi ro đó.
  7. Chương III. CÁC CÔNG CỤ VÀ KỶ THUẬT KIỂM 7 SOÁT KIỂM SOÁT RỦI RO RỦI RO 2. NGĂN NGỪA TỔN THẤT Bảng 1: họat động ngăn ngừa tổn thất tập trung vào mối hiểm họa Stt Nguy hiểm Hoạt động ngăn ngừa tổn thất 1 Giữ nhà bất cẩn Chương trình huấn luyện và theo dõi 2 Nạn lụt Xây đập, quản lý nguồn nước Cấm hút thuốc, tịch thu vật liệu liên quan đến 3 Hút thuốc hút thuốc Ban hành quy định, chính sách về việc sử dụng 4 Nạn ô nhiễm và thải các chất gây ô nhiễm Vỉa hè bị chiếm dụng, hư hỏng 5 Giải tỏa, cấm buôn bán, sửa chữa lồi lõm 6 Vệ sinh thực phẩm kém Đưa ra quy định, tăng cường kiểm tra 7 Say rượu khi lái xe Cấm nghiêm ngặt, bỏ tù Thiếu thông tin về một số hoạt 8 Nghiên cứu, điều tra động 9 Máy cán, máy dập Hướng dẫn an toàn, cảnh báo 7
  8. Chương III. CÁC CÔNG CỤ VÀ KỶ THUẬT KIỂM 7 SOÁT KIỂM SOÁT RỦI RO RỦI RO 2. NGĂN NGỪA TỔN THẤT Bảng 2: họat động ngăn ngừa rủi ro tập trung vào môi trường rủi ro Stt Môi trường Hoạt động ngăn ngừa tổn thất Sàn của một tiệm trơn trượt do 1 Lắp đặt bề mặt hút ẩm, chống trơn trợt đổ dầu 2 Xa lộ, đường cao tốc Xây dựng rào cản, dấu hiệu gia thông Lực lượng lao động được đào 3 Đào tạo tạo không phù hợp 4 Chi tiêu công cộng Hướng dẫn đầy đủ về sản phẩm vàcảnh báo 5 Dân cư nghiện ma túy Tư vấn, chữa trị, vàđiều tra 6 Kiến trúc dễ cháy Xây dựng hệ thống PCCC Bãi đậu xe không được chiếu 7 Chiếu sáng, bảo vệ và dịch vụ an ninh sáng 8 Nhân viên lái xe giao thông Đào tạo, giáo dục tài xế 8
  9. Chương 7 III. CÁC CÔNG CỤ VÀ KỶ THUẬT KIỂM SOÁT KIỂM SOÁT RỦI RO RỦI RO 2. NGĂN NGỪA TỔN THẤT Bảng 3: họat động ngăn ngừa tổn thất tập trung vào sự tương tác giữa mối nguy hiểm và môi trường Stt Sự tương tác Hoạt động ngăn ngừa tổn thất Một quy trình sưởi có thể làm 1 Hệ thống làm nguội bằng nước nóng những vật chung quanh Công nhân bốc dỡ hàng hóa 2 Sử dụng dây đai hổ trợ Không đúng cách 3 Xe cộ trợt trên đường trơn Dùng thắng ngược chiều kim đồng hồ 4 Cảnh sát PCCC Áo quần thích hợp chống cháy,… 5 Tiêu dùng sản phẩm nguy hiểm Đặc tính an toàn, giúp đỡ người tiêu dùng Hội đồng thành phố cân nhắc về các Tài liệu chứng minh quyết định, bản báo cáo 6 vấn đề độc quyền hợp pháp của hợp đồng. 7 Thùng dự trữ ngầm bị rò rỉ dầu Niêm phong hai lần 8 Chuyển thiết bị chế tạo sản phẩm 9 Hoạt động quan hệ với chính quyền địa đến một nước chưa phát triển phương, điều nghiên.
  10. Chương 7 III. CÁC CÔNG CỤ VÀ KỶ THUẬT KIỂM SOÁT KIỂM SOÁT RỦI RO RỦI RO 3. Giảm thiểu rủi ro: bằng cách giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xảy ra. 3.1 Cứu lấy những tài sản còn sử dụng được: nhà quản trị rủi ro có thể tối thiểu hóa tổn thất thông qua việc cứu lấy những tài sản còn lại Ví dụ 1: xe hơi bị cháy. Sườn, khung xe bán sắt vụn. Một số bộ khác trong xe có thể chưa bị cháy hoàn toàn có thể đem sữa chữa lại và đi bán ỡ chợ cũ. Ví dụ 2: công ty bảo hiểm thu hồi lại những tài sản còn lại sau tổn thất mà họ phải gánh chịu. 3.2 Sự chuyển nợ: là việc lấy lại tiền bồi thường của bên thứ ba trong vụ kiện. Ví dụ 1: khi một công ty bảo hiểm bồi thường thiệt hại cho người mua bảo hiểm thì công ty bảo hiểm có thể có cơ hội lấy lại tiền bồi thường từ bên thứ ba trong vụ kiện. Ví dụ 2: nhà sản xuất máy móc làm công nhân bị thường thì người chủ công ty có quyền khởi kiện công ty bán máy móc để đòi bồi hoàn. 3.3. Kế hoạch giải quyết các hiểm họa: là một sự tiếp cận hợp nhất đối với sự giảm thiểu tổn thất thông qua việc kiểm soát những sự kiện khi nó xuất hiện. Hoạt động phòng ngừa hiểm họa, rủi ro. 1. Những nhân viên đã được trải qua huấn luyện. 10 2. Lưu trữ hồ sơ đã được vi tính hóa.
  11. Chương 7 III. CÁC CÔNG CỤ VÀ KỶ THUẬT KIỂM SOÁT KIỂM SOÁT RỦI RO RỦI RO Hoạt động phòng ngừa hiểm họa, rủi ro 3. Kiểm tra thường xuyên để hoàn thiện hệ thống chữa cháy. 4. Bảo đảm tín dụng từ việc cho các tổ chức vay. 5. Huấn luyện nhân viên về các trường hợp an toàn khẩn cấp. 6. Lập kế hoạch và cách đối phó với những hiểm họa thông qua bộ phận chữa cháy và các tổ chức chính phủ có liên quan. 7. Khả năng chuyển từ lạnh sang nóng của máy tính. 8. Sửa đổi lại cấu trúc, ví dụ như lắp đặt hệ thống tường ngăn cháy. 9. Phát triển chiến lược về những mối quan hệ cộng đồng. 10. Thành lập các đội cấp cứu khẩn cấp. 3.4. Sự dự phòng (by George Head): q Là một phương pháp làm giảm thiểu tổn thất. q Sự dự phòng làm giảm hoặc loại trừ tổn thất gián tiếp vì tài sản dự phòng sẳn sàng được sử dụng nếu tài sản nguyên thủy không sử dụng được nữa. Ví dụ: lưu trữ và dò lại hồ sơ trong máy tính. 3.5. Phân chia rủi ro: là một kỹ thuật trong đó một tổ chức cố gắng ngăn cách những rủi ro của nó với nhau thay vì cho phép chúng gây hại cho một sự kiện đơn lẻ. 11
  12. Chương 7 III. CÁC CÔNG CỤ VÀ KỶ THUẬT KIỂM SOÁT KIỂM SOÁT RỦI RO RỦI RO 3.5 Phân chia rủi ro Ví dụ 1: những bức tường ngăn lửa trong một cấu trúc. Nó chia phía bên trong của cấu trúc thành nhiều ngăn riêng biệt bằng các chất liệu chống lửa. Ví dụ 2: luật đòi hỏi các nhân viên trong một cơ sở bán lẻ phải chuyển tiền mặt vuợt quá mức quy định từ người thâu ngân tới một nơi an toàn hơn, ví dụ ngân hàng. Ví dụ 3: luật yêu cầu xe hơi trong một chiếc tàu chở hàng phải được lưu giữ trong nhiều nơi khác nhau thay vì trong cùng một nơi. q Phân chia rủi ro là nhằm làm giảm bớt bất kỳ sự phụ thuộc giữa những rủi ro của tổ chức bằng cách làm giảm sự giống nhau mà một sự kiện đơn lẻ tác động toàn bộ những rủi ro của tổ chức. Ví dụ 4: tồn trữ hàng hóa rải rác trong kho làm giảm tổn thất do hỏa hoạn. 4. Quản trị thông tin: nhằm giảm thiểu hay giải quyết sự bất định. Ví dụ: để quản lý tốt chương trình kiểm soát rủi ro , những mục tiêu và kết quả tích cực của nó phải được truyền đạt đến những người có quyền lợi gắn liền với tổ chức quan tâm kết quả như: nhân viên, chủ nợ, công ty bảo hiểm, thể chế chính phủ, người đóng thuế,… q Bộ phận quản trị rủi ro trong tổ chức phải cung cấp thông tin để xác định hiệu quả của việc đo lường kiểm soát rủi ro và những mục tiêu trong tương lai họ cần đạt được. 12
  13. Chương 7 III. CÁC CÔNG CỤ VÀ KỶ THUẬT KIỂM SOÁT KIỂM SOÁT RỦI RO RỦI RO 3.5 Phân chia rủi ro q Tổ chức phải xây dựng hệ thống báo cáo để cung cấp thông tin nhằm đo lường kiểm soát rủi ro và những mục tiêu khác. q Tổ chức phải đào tạo cho người lao động có sự hiểu biết về quá trình, mối hiểm họa gây ra tổn thất nhằm giảm thiểu các bất định của các đối tượng có liên quan. 5. Chuyển giao rủi ro: là công cụ kiểm soát rủi ro, là việc tạo ra nhiều thực thể khác nhau thay vì một thực thể phải gánh chịu rủi ro qua 2 cách: 5.1. Chuyển tài sản và hoạt động có rủi ro đến một người hay một nhóm người khác. Ví du 1. Một tổ chức bán một trong những tòa nhà của họ và chuyển giao rủi ro liên quan đến quyền sở hữu của tòa nhà cho chủ mới. Ví dụ 2. Khi thực hiện hợp đồng, thông thường một công ty gánh chịu tổn thất là sự gia tăng giá cả lao động và nguyên vật liệu, do đó để đảm bảo cho nhà máy của công ty hoạt động công ty có thể thuê các hợp đồng phụ có giá ổn định khi có sự biến động về giá cả nguyên vật 13 liệu.
  14. Chương 7 III. CÁC CÔNG CỤ VÀ KỶ THUẬT KIỂM SOÁT KIỂM SOÁT RỦI RO RỦI RO 3.5 Phân chia rủi ro 5.2. Chuyển giao bằng hợp đồng giao ước: chỉ chuyển giao rủi ro không chuyển giao tài sản và họat động của nó đến người nhận rủi ro. Ví du 1: người đi thuê nhà phải chịu trách nhiệm thiệt hại về căn nhà mình thuê. Ví dụ 2: người bán lẻ chịu trách nhiệm về thiệt hại sản phẩm sau khi nhà sản xuất đã giao hàng cho dù nhà sản xuất lẽ ra phải chịu trách nhi ệm. Ví dụ 3: người tiêu thụ có thể không khiếu nại về những thiệt hại tài sản và con ngươi do lỗi của sản phẩm và dịch vụ. 6. Đa dạng hóa: đây là một nổ lực của tổn chức làm giảm sự tác động của tổn thất lên toàn bộ công ty. Phân chia rủi ro công ty thành nhi ều dạng khác nhau và t ận d ụng sự khác biệt để dùng may mắn của rủi ro này bù đắp tổn thất cho rủi ro khác. q Portfolio là danh mục hay cấu trúc chứng khoán giúp cho người tham gia vào thị trường chứng khoán giảm được rủi ro thông qua việc lựa chọn hợp lý các chứng khoán trong danh mục. q Rủi ro của Portfolio phụ thuộc vào các biến sau: 1. Hệ số tương quan giữa các thành phần tham gia (chứng khoán). 2. Rủi ro riêng của từng thành phần. 3. Tỷ trọng các thành phần trong Portfolio. 4. Số lượng các thành phần. Ví dụ: làm đại lý cùng một lúc cho 2 hãng nước ngọt Pepsi Cola và Coca Cola thì chúng ta có thể an tâm lúc nào cũng có thể bán được hàng. q Đa dạng hóa được ứng dụng rộng rãi trong chứng khoán, thị trường, sản phẩm, 14 khách hàng,…
  15. Chương 7 IV. NHỮNG NỔ LỰC KIỂM SOÁT KIỂM SOÁT CỦA CHÍNH PHỦ VÀ XÃ HỘI RỦI RO 1. Nỗ lực của các tổ chức riêng lẻ và phi lợi nhuận q Hội đồng an toàn vệ sinh lao động. q Công đoàn tham gia tích cực trong việc kiểm soát các tổn thất bởi vì: s Quan tâm đến tất cả các vấn đề ảnh hưởng đến điều kiện làm việc của công nhân. s Trợ giúp thực hiện các quy định an toàn của chính phủ và tạo sự an toàn nơi làm việc. s Thường xuyên yêu cầu kiểm soát tổn thất một các có hiệu qu ả. q Những công ty bảo hiểm tư nhân cũng thành lập phòng kỹ thuật hoặc phòng kiểm soát tổn thất để nghiên cứu rủi ro mà họ phải đương đầu và đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro. 2. Những nỗ lực của chính phủ: Chính phủ can thiệp vào tổn thất vì: q Lợi ích công cộng thường đòi hỏi chính phủ ban hành đạo luật yêu cầu mọi ngành công nghiệp cung cấp thông tin, đáp ứng những tiêu chuẩn tất yếu và chấm dứt những họat động không thích hợp q Chính phủ có thể cung cấp một số dịch vụ có hiệu quả và tiết kiệm hơn cho các doanh nghiệp tư nhân như công an phòng cháy chữa15 cháy.
  16. Chương 7 IV. NHỮNG NỔ LỰC KIỂM SOÁT KIỂM SOÁT CỦA CHÍNH PHỦ VÀ XÃ HỘI RỦI RO 2. Những nổ lực của chính phủ q Chính phủ thực hiện trách nhiệm này thông qua một lọat các n ỗ lực giáo dục khác nhau (truyền đơn, báo, hội nghị) và thông qua các đạo luật và quy định nhằm kiểm soát việc xây dựng, điều kiện làm việc, trang thiết bị an toàn, quần áo bảo hộ lao động, diện tích nơi làm việc tối đa, tối thiểu trong thang máy…vv Ví dụ: Chính phủ quy định s Tất cả nơi làm việc, các lối đi, các phòng lưu trữ, các phòng vệ sinh dịch vụ được giữ ngăn nắp và sạch sẽ trong điều kiện có vệ sinh. s Để có thể điều trị thương tật cho công nhân trong trường hợp thiếu trạm xá hoặc bệnh việc gần nơi làm việc thì một hoặc nhiều người phải được huấn luyện đầy đủ về sơ cứu. s Thanh tra của chính phủ có quyền thanh tra và không cần báo tr ước tại thời điểm hợp lý hoặc công nhân có quyền yêu cầu đòi thanh tra về những việc mà họ cho là công ty xâm phạm nghiêm trọng về vấn đề an toàn. End of chapter 7 16
  17. Chương CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 7 KIỂM 7 SOÁT RỦI RO 1. Hãy phân biệt giữa kiểm soát rủi ro và đánh giá rủi ro, chúng có mối quan hệ như thế nào? 2. Mối quan hệ giữa kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro là gì? 3. Hãy cho 3 thí dụ minh họa về kỹ thuật né tránh rủi ro mà nó có thể thật sự gây tổn hại cho tổ chức? 4. Phân biệt giữa kỷ thuật chủ động né tránh rủi ro và kỷ thuật loại bỏ nguyên nhân gây ra rủi ro? 5. Hãy xem xét kỹ một số biến cố: Cơn bão số 6 vừa qua, vụ án tham nhũng trong bộ giao thông và chỉ rõ các mắc xích rủi ro trong từng biến cố đó? 6. Hãy phân tích và nêu một số hoạt động kiểm soát rủi ro có thể cho các biến cố nêu trong câu 5? 7. Hãy cho 10 thí dụ để phân biệt các hoạt động giảm thiểu và hoạt động hạn chế tổn thất? 8. Vì sao cần phải phân biệt khi xem xét các hoạt động giảm thiểu tổn thất? 9. Hãy cho 2 thí dụ về chuyển giao rủi ro không có bảo hiểm? 17 10. Giải thích kiểm soát rủi ro có thể áp dụng cho rủi ro suy tính như thế nào?
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=428

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2