Khóa luận tốt nghiệp: Cải cách thuế giai đoạn 2005 - 2010 và tác động của nó đến sự phát triển của khu vực dịch vụ tại Việt Nam

Chia sẻ: Vdfv Vdfv | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:106

0
38
lượt xem
9
download

Khóa luận tốt nghiệp: Cải cách thuế giai đoạn 2005 - 2010 và tác động của nó đến sự phát triển của khu vực dịch vụ tại Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung bài luận nhằm trình bày về tác động cảu thuế đối với sự phát triển của khu vực dịch vụ và những yêu cầu cải cách thuế để phát triển khu vực dịch vụ tại Việt Nam, tiến trình cải cách thuế trong những năm vừa qua và tác động của nó đến sự phát triển khu vực dịch vụ tại Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Cải cách thuế giai đoạn 2005 - 2010 và tác động của nó đến sự phát triển của khu vực dịch vụ tại Việt Nam

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH TE NGOẠI T H Ư Ơ N G FOREIGN T R A DE U N I V E R S i r y KHOA L U Â N T Ó T NGHIẸP (SI tài: CẢI C Á C H THUẾ GIAI Đ O Ạ N 2005 - 2010 V À TÁC Đ Ộ N G CỦA N Ó ĐẾN sự PHÁT TRIỂN CỦA KHU Vực DỊCH v ụ TẠI VIỆT NAM Sinh viên thực hiện : HOÀNG KIM NGỌC Lớp : NHẬT 4 - K40F - KTNT Giáo viên hướng dẫn : TH.S v ũ THỊ HIỂN HAI rh.:jK3i LỊ H Á NỘI -2005
  2. LỜI CẢM Ơ N Em xin gửi lời c ả m ơn chân thành t ớ i ThS Vũ Thị Hiên, người đã dành nhiêu thời gian tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bản khóa luận này. Em cũng xin kính gửi lời cảm ơn tói nhà trường và các thầy, cô giáo đặc biệt là các thây cô trong Khoa KTNT đã dạy do, truyền đạt kiên thức và tạo điêu kiện cho em nghiến cứu đề tài này.
  3. DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT GDP: Tổng sản phẩm trong nước. A S E A N : Hiệp hội các nước Đồng Nam Á. E U : Liên minh Châu Âu. APEC: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương. WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới. OECD: Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế. CEPT: Hiệp định ưu đãi vềthuế quan ưu đãi có hiệu lực chung. AFTA: K h u vực mậu dịch tự do ASEAN. BTA: Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ. X K : xuụt khẩu. NK: nhập khẩu. NSNN: Ngân sách nhà nước. Đ T N N : đầu tư nước ngoài. FDI: V ố n đầu tư trực tiếp nước ngoài. DN: doanh nghiệp. KCN, KCX: khu công nghiệp, khu chế xuụt Thuế XNK: thuế xuụt nhập khẩu. Thuế GTGT: thuế giá trị gia tăng. Thuế T T Đ B : thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế TNDN: thuế thu nhân doanh nghiệp. ThuếTNCN: thuế thu nhập cá nhân.
  4. MỤC LỤC Danh mục các chữ cái viết tắt Mục lục Lời nói đầu C H Ư Ơ N G ì - T Á C Đ Ộ N G C Ủ A T H U Ế Đ Ố I V Ớ I sự P H Á T T R I Ể N C Ủ A K H U Vực DỊCH vụ V À N H Ũ N G Y Ê U C Ầ U C Ả I C Á C H T H U Ê ĐỂ PHÁT TRIỂN KHU vực DỊCH vụ Ở V I Ệ T NAM ì - Vai trò của ngành dịch vụ trong nền kinh tê Ì 1. Đóng góp tỷ trọng lớn trong GDP Ì 2. Tạo ra nhiều việc làm 2 3. Thu hút nhiều vốn đẩu tư vào n kin tế ền h 4 4. Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm 5 5. Thúc đẩy quá trình hội nhứp quốc tế 6 li - Tác động của thuê đôi vải sự phát triển của khu vực dịch vụ 7 1. Tác động của thuế X N K 9 2. Tác động của thuế GTGT 10 3. Tác động của thuế T T Đ B 10 4. Tác động của t h u ế T N D N l i 5. Tác động của t h u ế T N C N lĩ IU - Sự cần thiết của cải cách thuê và những yêu cầu cải cách thuê để phát triển khu vực dịch vụ ở Việt Nam 12 1. N ộ i dung cam kết về thuế theo quy định của các tổ chức quốc tế và khu vực 12 Ì. Ì. N ộ i dung cam kết về thuế khi gia nhứp W T O 12 1.2. Các cam kết về thuế trong A F T A 14 1.3. Các cam kết về thuế trong khu vực APEC 15 2. Khái quát chung chính sách thuế ở Việt Nam hiện nay 16 2.1. Chính sách thuế X N K 16 2.2. Các chín sách thuế khác h 18 3. Sự cần thiết của cải cách thuế 19 4. Yêu cẩu cải cách thuế để phát triển khu vực dịch vụ ở Việt Nam 20 4. Ì. Xây dựng hệ thống thuế hiện đại 20 4.2. Phát triển khu vực dịch vụ 21
  5. C H Ư Ơ N G l i - TIẾN T R Ì N H CẢI C Á C H T H U Ê TRONG N H Ữ N G N Ă M V Ừ A QUA V À T Á C Đ Ộ N G C Ủ A N Ó Đ È N sự P H Á T TRIỂN CỦA KHU Vực DỊCH vụ Ở VIỆT NAM ì - Giới thiệu chung về tiến trình cải cách thuế ở Việt Nam 24 1. Cải cách thuế bước Ì (1990 -1995) 24 2. Cải cách thuế bước 2 (1996 -2000) 24 3. Cải cách thuế giai đoạn 2001 - 2005 25 li - Cải cách thuê bước Ì (1990 -1995) 25 Ì. Lý do tiến hành cải cách 25 2. Mục đích tiến hành cải 27 3. N ộ i dung cải cách 28 4. Tác động của cải cách thuế bước Ì đến sự phát triển 29 của khu vực dịch vụ 4. Ì. Tác động của thuế X N K 29 4.2. Tác động của thuế T T Đ B 30 4.3. Tác động của thuế doanh thu 31 4.4. Tác động của thuế lợi tức 33 4.5. Tác động của thuế TNCN 35 5. Kết quả phát triển dịch vụ sau cải cách thuế bước Ì 36 5.1. Ngành dịch vụ tăng trưởng với tốc độ cao 36 5.2. Tỷ trọng dịch vụ trong GDP tăng 37 5.3. Đ u tư vào dịch vụ tăng 38 5.4. Số lao động làm việc trong lĩnh vực dịch vụ tăng 39 in - Cải cách thuê bước 2 (1996 - 2000) 39 1. Lý do thực hiện cải cách 39 2. Mục tiêu, yêu c u cùa cải cách 42 3. N ộ i dung cải cách 43 4. Tác động của cải cách thuế bước 2 đến sự phát triển 43 của khu vực dịch vụ 4. Ì. Tác động của thuế X N K 43 4.2. Tác động của thuế GTGT 44 4.3. Tác động của thuế T T Đ B 46 4.4. Tác động của thuế T N D N 47 4.5. Tác động cùa t h u ế T N C N 49 5. Kết quả phát triển dịch vụ sau cải cách thuế bước 2 50 5.1. Tốc độ tăng trưởng của ngành dịch vụ giảm nhưng đã có 50 dấu hiệu tăng trưởng trở lại vào năm 2000 5.2. Tỷ trọng dịch vụ trong GDP giảm 51 5.3. Đ u tư vào dịch vụ 52 5.4. Số lao động làm việc trong khu vực dịch vụ tàng 53
  6. I V - Cải cách thuê giai đoạn 2001 - 2005 54 Ì. Lý do thực hiện cải cách 54 2. Mục tiêu, yêu cầu của cải cách 54 3. N ộ i dung cải cách 55 4. Tấc động của cải cách thuế giai đoạn 2001 - 2005 đến sự phát triển 56 của khu vực dịch vụ 4.1. Tác động của thuế X N K 56 4.2. Tác đọng của thuế GTGT 57 4.3. Tác động của thuế T T Đ B 59 4.4. Tác động của thuế T N D N 61 4.5. Tác động của thuế T N C N 64 5. Kết quả phát triển dịch vụ sau cải cách thuế giai đoạn 2001 - 2005 67 5.1. Ngành dịch vụ tăng trưởng trở lại 67 5.2. Tỷ trọng địch vụ trong GDP giảm 68 5.3. Đ ầ u tư vào dịch vụ tâng 69 V - Cải cách thuế giai đoạn 2005 - 2010 và nhũng khả năng tác động 70 của nó đến sự phát t r i ể n của k h u vực dịch vụ Ì. Cải cách thuê giai đoạn 2005 - 2010 70 1.1. M ụ c tiêu tổng quát 70 1.2. Mục tiêu, yêu cẩu cụ thể 70 1.3. N ộ i dung cải cách hệ th n g chính sách thuế 71 2. Những khả năng tác động của cải cách thuế giai đoạn 2005 - 2010 73 đến sự phát triển của ngành dịch vụ 2.1. Tác động của thuế X N K 73 2.2. Tác động của thuế GTGT 74 2.3. Tác động của thuế T T Đ B 74 2.4. Tác động của thuế T N D N 75 2.5. Tác động của thuế T N C N 75
  7. C H Ư Ơ N G ra - Đ Ị N H H Ư Ớ N G P H Á T T R I Ể N K H U vực DỊCH vụ C Ủ A V I Ệ T N A M V À C Á C GIẢI P H Á P V Ề T H U Ê N H Ằ M P H Á T TRIỂN KHU Vực NÀY CHO GIAI ĐOẠN 2005 - 2010 ì - Đánh giá chung về sự phát triển của ngành dịch vụ ở Việt Nam li trong thòi gian qua: 1. Thành tựu, kết quả đạt được 77 2. Hạn chế 78 li - Định hướng phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam trong 79 kế hoằch phát triển kinh tế - xã hội 5 n ă m 2006 - 2010 1. M ụ c tiêu 79 2. Định hướng phát triển các ngành dịch vụ nói chung 79 3. M ụ c tiêu phát triển một số ngành dịch vụ chính 80 IU - Một số kiến nghị về thuế nhằm phát triển khu vực dịch vụ 82 trong giai đoằn 2005 - 2010 1. M ộ t số kiến nghị chung 82 2. Kiến nghị đối với từng sắc thuế cụ thể 85 2.1. Đôi với thuế X N K 85 2.2. Đ ố i với thuế GTGT 85 2.3. Đ ố i với thuế T T Đ B 86 2.4. Đ ố i với thuế T N D N 86 2.4.1. Xóa bỏ phân biệt về t h u ế T N D N giữa các nhà cung cấp 86 dịch vụ trong nước với các nhà cung cấp dịch vụ có Đ T N N 2.4.2. Tăng số dịch vụ được giảm thuế T N D N 87 Kết lu 2.5. Đ ố i với thuế T N C N n 87 Tài liệu tham khảo Phụ lục
  8. LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Lĩnh vực dịch vụ đóng vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế tri thức phát triển mạnh như hiện nay. Đảng và Chính phủ Việt Nam đã xác định phát triển lĩnh vực dịch vụ là một trong những định hướng chiến lưỳc quan trọng để đẩy mạnh phát triển kinh tế nước ta trong thời kỳ CNH, H Đ H và hội nhập kinh tế quốc tế. Nhà nước ta đã có nhiều chính sách hỗ trỳ ưu tiên phát triển lĩnh vực dịch vụ song thực tế cho thấy những năm gần đây tốc độ tăng trưởng của khu vực này tương đối thấp so với kế hoạch đề ra và tỷ trọng đóng góp của nó trong GDP cũng không đưỳc cải thiện m à có xu hướng giảm dần đặc biệt là từ năm 2000 đến nay. Việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) trong thời gian tới cũng sẽ đặt ngành dịch vụ Việt Nam trước nhiều thách thức do phải thực hiện mở của và tự do hóa thị trường dịch vụ theo các cam kết song phương và đa phương. Do đó đòi hỏi phải có sự nghiên cứu kỹ lưỡng về quá trình phát triển của lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam trong thời gian qua đế đề xuất các giải pháp phát triển cho ngành này. Có nhiều yếu tố tác động đến sự phát triển của dịch vụ trong đó thuế là một yếu tố tương đối quan trọng. Thuế là công cụ điều tiết vĩ m ô nền kinh tế của Nhà nước và thể hiện rõ chính sách của Nhà nước đối với phát triển các ngành trong nền kinh tế. Vì vậy tác giả đã chọn đề tài "Cải cách thuế giai đoạn 2005 - 2010 và tác động cùa nó đến sự phát triển của khu vực dịch vụ tại Việt Nam" nhằm nghiên cứu quá trình phát triển của lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam dưới góc độ tác động của thuế từ đó đề ra những giải pháp về thuế nhằm phát triển khu vực này trong giai đoạn tới.
  9. 2. M ụ c tiêu nghiên cứu: Đ ề tài nghiên cứu tác động của những cải cách về thuế đến quá trình phát triển của khu vực dịch vụ ở Việt Nam cũng như đề xuất các giải pháp về thuế để phát triển khu vực dịch vụ trong giai đoạn 2005 - 2010. 3. Đôi tượng và p h ạ m v i nghiên cứu: Đ ề tài lấy đối tượng nghiên cứu là khu vực dịch vụ và những cải cách trong chính sách thuế ờ Việt Nam tắ đó xem xét tác động của các cải cách về thuế đến sự phát triển của dịch vụ. Phạm vi nghiên cứu cùa đề tài là quá trình phát triển của lĩnh vực dịch vụ ỏ Việt Nam dưới góc độ tác động của thuế tắ năm 1990 (thời điểm bắt đầu cải cách thuế bước 1) cho đến hiện nay đồng thời nghiên cứu những khả năng tác động của cải cách thuế 2005 - 2010 đến sự phát triển của khu vực dịch vụ trong thời gian tới. 4. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài là phân tích những thay đổi trong chính sách thuế đối với dịch vụ, đưa ra một số so sánh giữa chính sách thuế với dịch vụ và với các ngành kinh tế khác tắ đó đánh giá tác động của các cuộc cải cách thuế đối với sự phát triển của lĩnh vực dịch vụ. Các tài liệu phục vụ cho nghiên cứu bao gồm các luận văn, luật án có liên quan đến đề tài; các Luật, Nghị định về các chính sách thuế, dịchvụ; sách báo, tạp chí chuyên ngành, mạng Intemet. 5. N ộ i dung chủ yêu của đề tài: Đ ề tài được chia làm 3 chương: Chương ì - Tác động của thuế đối với sự phát triển của khu vực dịch vụ và những yêu cấu cải cách thuế đế phát triển khu vực dịch vụ ở Việt Nam. Chương li - Tiến trình cải cách thuế trong những năm vừa qua và tác động của nó đến sự phát triển của khu vực dịch vụ ở Việt Nam. Chương Hỉ - Định hướng phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam và các giải pháp về thuế nhằm phát triển khu vực này cho giai đo n 2005 - 2010.
  10. Khóa luận tốt nghiệp C H Ư Ơ N G ì - TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ Đ ố i VÓI sự PHÁT TRIỂN CỦA KHU Vực DỊCH vụ V À NHỮNG YÊU CẦU CẢI CÁCH THUÊ ĐỂ PHÁT TRIỂN KHU vực DỊCH vụ Ở VIỆT NAM ì - Vai trò của ngành dịch vụ trong nền kinh tế: 1. Đóng góp tỷ t r ọ n g lớn t r o n g GDP: Thực tế và nhiều nghiên cứu cho thấy lĩnh vực dịch vụ ngày càng chiếm vị trí trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân của m ỗ i nước nói riêng và trong nền kinh tế thế giới nói chung. Sự phát triển của lĩnh vực dịch vụ tạo ra môi trường hỗ trợ cho toàn bộ nền kinh tế phát triển, đóng góp phữn lớn nhất trong GDP, tạo ra việc làm nhanh và nhiều. Sự phát triển của lĩnh vực dịch vụ đóng vai trò hết sức quan trọng để thúc đẩy mọi hoạt động của nền kinh tế. Những dịch vụ cơ sở hạ tững như dịch vụ cõng ích, dịch vụ vận tải, viễn thông, tài chính,... có tác dụng hỗ trợ cho tất cả các loại hình kinh doanh. Dịch vụ giáo dục, đào tạo, dịch vụ y tế, nghỉ ngơi, giải trí, .. có ảnh hưởng tới chất lượng lao động trong các công ty. Dịch vụ hỗ . trợ kinh doanh và dịch vụ chuyên ngành cung cấp những kỹ năng chuyên m ô n nhàm nâng cao năng lực cạnh tranh của các công ty.... Sự phát triển kinh tế trên thế giới trong hơn hai thập kỷ qua cho thấy giữa tăng trưởng GDP và phát triển lĩnh vực dịch vụ có m ố i quan hệ chặt chẽ v ớ i nhau. Xét về tỷ trọng của dịch vụ trong GDP có thể thấy rằng nền kinh tế càng phát triển thì tỷ trọng của dịch vụ trong GDP cũng càng cao. Theo OECD, một nền kinh tế phát triển có tý trọng dịch vụ chiếm khoảng 7 0 % GDP. Có thể nói rằng dịch vụ là ngành kinh tế mũi nhọn của các nước phát triển. Trong nền kinh tế Mỹ, tỷ trọng dịch vụ trong GDP lên đến 8 5 % , vượt xa công nghiệp ( 1 2 % ) và nông nghiệp ( 3 % ) . Các nước thành viên E U có tỷ trọng dịch vụ chiếm từ 60 đến 7 0 % GDP. Singapore - nước được coi là có trình độ phát triển cao nhất trong khối A S E A N có tỷ trọng dịch vụ chiếm tới hơn 7 0 % GDP. s v thực hiện: Hoàng Kim Ngọc - Lớp Nhật 4 - K40F Ì
  11. Khóa luận tốt nghiệp Ở Việt Nam ngành dịch vụ cũng đóng một vai trò quan trọng, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế và GDP hàng năm. Theo số liệu thống kê, dịch vụ chiếm khoảng 4 0 % trong GDP hàng năm và là ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất trong GDP ở Việt Nam. Tuy nhiên nếu so với các nước khác thì tỷ trọng dịch vụ trong GDP ờ Việt Nam vẫn còn ở mức thấp ngay cả so với các nước đang phát triển. Bảng Ì - Tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP của các nước n ă m 2001 Các nước phát triển 72% Các nước đang phát triển 52% Việt Nam 38,63% Nguồn: Tạp chí Thương mại sổ9 - tháng 312005. Tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm trong GDP cữa Việt Nam thấp hơn nhiều so với các nước khác chứng tỏ việc phát triển dịch vụ ở nước ta vẫn chưa được quan tâm một cách thỏa đáng. Có thể coi đó là một trong những lý do khiến cho tỷ trọng dịch vụ trong GDP có xu hướng giảm trong những năm gần đây: tỷ trọng dịch vụ chiếm trong GDP đã giảm từ 38,74% vào năm 2000 xuống còn 38,15% vào năm 2004. 2. Tạo ra nhiều việc làm: Lĩnh vực dịch vụ cũng góp phẩn chữ yếu trong việc tạo ra nhiều việc làm mới. Từ giữa thập kỷ 90 đến nay, khu vực dịch vụ đã tạo ra hơn 9 0 % việc làm mới trên toàn cầu. Có thể nêu ra những lý do chính khiến cho số lượng lao động tham gia làm việc trong ngành dịch vụ ngày càng tăng như sau: • Ngành dịch vụ đòi hỏi nhiều nhân lực với trình độ rất khác nhau. Có những nghề yêu cẩu có trình độ học vấn cao, tay nghề giỏi, được đào tạo có hệ thống như bác sĩ, luật sư, chuyên gia cao cấp. Tuy nhiên cũng có những nghề chỉ đòi hỏi trình độ học vấn trung bình hay việc đào tạo tay nghề không khó s v thực hiện: Hoàng Kim Ngọc - Lớp Nhật 4 - K40F 2
  12. Khóa luận tốt nghiệp khăn ví dụ như thợ may, nghề thủ công, cắt tóc, uốn tóc,... L ạ i có những nghề đòi hỏi rất í học vấn, tay nghề ví dụ như buôn bán, bán hàng rong, gác cổng, t làm công trong gia đình, .. Đây chính là một nguyên nhân quan trọng khiến . cho ngành dịch vụ có khả năng thu hút nhiều nhân lực, đặc biểt là nhiều phụ nữ có khả năng tham gia. • Viểc mở mang các ngành dịch vụ không đòi hỏi nhiều vốn đầu tư kể cả các cơ sở hạ tầng, địa điểm kinh doanh, máy móc thiết bị như sản xuất công nghiểp m à chủ yếu sử dụng lao động sống. Ví dụ như mở một tiểm cắt tóc nhỏ, một cửa hàng may nhỏ, một cơ sở sửa chữa xe đạp, xe máy,... không cần có nhiều vốn, địa đếm kinh doanh tốt m à chủ cửa hàng thậm chí có thể lập cửa hàng ngay tại nhà và tự mình kinh doanh. • Sự phát triển của nền kinh tế khiến cho thu nhập của người dân tăng lên kéo theo đó là nhu cầu sử dụng dịch vụ cũng tăng do vậy nhu cầu đối với lao động trong ngành dịch vụ cũng tăng lên rất nhiều. Chính do những lý do trên ngành dịch vụ đã tạo ra nhiều viểc làm, thu hút sự tham gia của nhiều đối tượng lao động ở nhiều trình độ khác nhau ở cả các nước phát triển và các nước đang phát triển. Đặc biểt ở các nước đang phát triển lĩnh vực dịch vụ đã tạo ra nhiều viểc làm phù hợp cho nhiều đối tượng từ những sinh viên tốt nghiểp đại học (nhờ đó ngăn chặn tình trạng "chảy máu chất xám" ờ những nước kém phát triển) đến những người chỉ mới tốt nghiểp phổ thông (đối tượng vốn rất khó tìm được viểc làm phù hợp). Ngành dịch vụ cũng tạo ra nhiều viểc làm ở Viểt Nam. Số lao động làm viểc trong ngành dịch vụ đã tăng từ 4.630.500 người vào năm 1990 lên tới 7, 2 triểu người vào năm 2000 và 10,81 triểu người vào năm 2004. Tỷ trọng lao động làm viểc trong ngành dịch vụ trong tổng số lao động của nền kinh tế cũng có xu hướng tăng trong những nám gần đây. Tỷ trọng này đã tăng từ 20,16% vào năm 1996 lên 24,20% vào năm 2002. sv thực hiện: Hoàng Kim Ngọc - Lớp Nhật 4 - K40F 3
  13. Khóa luận tốt nghiệp 3. T h u hút nhiều v ố n đầu tư vào nền k i n h tế: Dưới tác động của tiến bộ khoa học công nghệ, việc phân bổ các nguồn lực xã hội đã có sự thay cơ bản. Trong cơ cấu đẩu tư, nguồn đầu tư đổ vào khu vực dịch vụ tăng nhanh nhất. • Ở các nước phát triửn thu nhập của người dân cao do đó nhu cầu sử dụng các loại dịch vụ như tài chính, y tế, giáo dục, du lịch, giải trí, .. là rất . lớn. Hơn nữa các ngành dịch vụ ở các nước này đều có trình độ phát triửn cao, năng động và thu được nhiều lợi nhuận vì vậy vốn đầu tư được tập trung vào các ngành dịch vụ như ngân hàng, chứng khoán; giáo dục đào tạo, phần mềm, công nghệ thông tin, tư vấn,... • Ở các nước đang phát triửn, sự phát triửn mạnh mẽ của ngành sản xuất đã đòi hỏi phải phát triửn các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh như tài chính ngân hàng, tư vấn kinh doanh, dịch vụ pháp lý, nghiên cứu thị trường, quảng cáo, khuyến mại, . . Ngoài ra do mức thu nhập của người dân tăng nên nhu cầu sử . dụng các dịch vụ như dịch vụ công nghệ thông tin, giáo dục đào tạo, y tế, du lịch, giúp việc gia đình, . . cũng tăng lén một cách mạnh mẽ. Do những nhu . cầu trên nguồn vốn đầu tư đã được đổ vào lĩnh vực dịch vụ và vốn đầu tư vào dịch vụ luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư vào nền kinh tế. Chất lượng và giá cả các loại dịch vụ cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc quyết định của các nhà đầu tư. Dịch vụ giá cao và chất lượng kém không khuyến khích được các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư trong tương lai do khả năng sinh lời của đầu tư giảm sút. Điều này đã một phần lý giải tại sao các nước nghèo nhất không nhận được nhiều F D I mặc dù những nước này có giá nhân công rất rẻ. ở Việt Nam, Nhà nước vẫn còn dè dặt trong việc cho phép các nhà Đ T N N đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ do vậy nguồn vốn đẩu tư vào dịch vụ chiếm tỷ trọng thấp trong tổng vốn đẩu tư thu hút được của cả nền kinh tế. Tính cả thời kỳ 1988 - 2004, trong tổng số 5.130 dự án F D I còn hiệu lực, ngành dịch vụ s v thực hiện: Hoàng Kim Ngọc - Lớp Nhật 4 - K40F 4
  14. Khóa luận tốt nghiệp thu hút được 993 dự án (chiếm 19,35% về số dự án) với tổng vốn đăng ký đạt 15,715 tỷ USD (chiếm 34,23% tổng vốn đãng ký). Bảng 2.1 - Tỷ trọng sô dự án của các dự án FDI còn hiệu lực tính đến 31/12/2004 Nông, lâm nghiệp - thủy sân 13,65% Công nghiệp - xây dựng 67% Dịch vụ 19,35% Bảng 2.2 - Tỷ trọng tổng vốn đầu tư đăng ký của các dự án FDI còn hiệu lực tính đến 31/12/2004 Nông, lâm nghiệp - thủy sản 7,49% Công nghiệp - xây dựng 58,28% Dịch vụ 34,23% Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 4. Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm: Dịch vụ tham gia khá sâu vào trong quá trình sản xuất và thương mại đối với mọi hàng hóa trong nền kinh tế bao gữm cả nông nghiệp và khai khoáng. Dịch vụ chiếm tới 10 - 2 0 % chi phí sản xuất và m ọ i chi phí thương mại như thông tin liên lạc, vận tải, tài chính, bảo hiểm và phân phối. Giá cả và chất lượng dịch vụ vì thế đóng vai trò quan trọng trong quyết định giá cả của những mặt hàng khác trong nền kinh tế. Việc giảm thuế xuống mức thấp và sự xuất hiện những mạng lưới sản xuất toàn cầu càng tăng cường vai trò quan trọng của dịch vụ trong việc xác định năng lực cạnh tranh của sản phẩm. Limao và Venables (1999) cho rằng hoạt động thương mại y kém ở Châu Phi chủ y ếu ếu là do các dịch vụ liên quan đến cơ sờ hạ tầng thấp kém, chưa phát triển. H ọ tính được rằng nếu chi phí vận tải giảm 1 0 % thì thương mại sẽ tăng 2 5 % . M ộ t s v thực hiện: Hoàng Kim Ngọc - Lớp Nhật 4 - K40F 5
  15. Khóa luận tốt nghiệp điểm dáng lưu ý khác là tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu đòi hỏi giao hàng phải hiệu quả và kịp thời. Dịch vụ chất lượng kém sẽ làm t ì hoãn sản r xuất và vận tải, không cho phép các hãng tham gia được vào mạng lưới sản xuất toàn cẩu do đó không nâng cao được năng lực cạnh tranh của sản phẩm. Hơn thế nởa k h i nề văn minh nhân loại đã tiến vào kỷ nguyên tri thức, các n dịch vụ của nề kinh tế tri thức ngày càng trở nên có ý nghĩa quyết định đối n với trình độ khoa học công nghệ. M ộ t số dịch vụ chuyên m ô n có ý nghĩa rất quan trọng đối với năng lực cạnh tranh của sản phẩm như dịch vụ tài chính - tiền tệ, dịch vụ đào tạo, dịch vụ nghiên cứu khoa học, thiết kế kiểu dáng, dịch vụ thông tin, phần mềm hay dịch vụ nghiên cứu thị trường, tư vấn quản lý, .. . Chính sự phát triển hay kém phát triển của các dịch vụ trên sẽ tác động trực tiếp tới giá cả của sản phẩm đo đó ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh cùa sản phẩm ở cả thị trường trong nước và thị trường nước ngoài. Ở Việt Nam hiện nay các dịch vụ liên quan đến quá trình sân xuất và bán sản phẩm như dịch vụ nghiên cứu khoa học, thiết kế kiểu dáng hay tiếp thị, nghiên cứu thị trường, quảng cáo đề rất kém phát triển. Chính sự phát triển u còn hạn chế của các dịch vụ đã làm giảm sức hấp dẫn của sản phẩm, không tạo được vị thế cho sản phẩm trên thị trường vì thế không nâng cao được năng lực cạnh tranh cho các sản phẩm. Ví dụ như hoạt động quảng cáo, tiếp thị có một vai trò rất quan trọng trong việc bán sản phẩm ra thị trường. Tuy nhiên chi phí của các loại dịch vụ này ở Việt Nam còn khá cao. Vì vậy chỉ các sản phẩm của các D N có vốn Đ T N N mới được quảng cáo rộng rãi và được nhiều người biết đến, tạo ra năng lực cạnh tranh cao cho sản phẩm. Còn nhiều sản phẩm trong nước mặc dù cũng có chất lượng tốt, giá hợp lý nhưng do khâu quảng cáo, tiếp thị kém nên chưa được nhiều người dân biết tới, không tạo ra được nâng lực cạnh tranh m à đáng lẽ sản phẩm phải có. 5. Thúc đẩy quá trình h ộ i nhập k i n h tế quốc tế: Phát triển các ngành dịch vụ sẽ thúc đẩy phát triển xuất khẩu, tạo điề kiện u để nâng cao giá trị gia tăng do đó tạo nên vị thế cho các mặt hàng xuất khẩu. s v thực hiện: Hoàng Kim Ngọc - Lớp Nhật 4 - K40F 6
  16. Khóa luận tốt nghiệp Thực tế cho thấy sự yếu kém của lĩnh vực dịch vụ đặc biệt là các lĩnh vực dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu như ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, hải quan, cung cấp điện, thông t i n liên lạc, vận tải, tư vấn .. chính là một trong những yếu tở kìm . hãm xuất khẩu. K h u vực dịch vụ phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi để thu hút Đ T N N , một trong những yếu tở quyết định tởc độ phát triển đởi với nền kinh tế các nước đang chuyển đổi. Thêm vào đó thực hiện các cam kết về mở cửa, phát triển lĩnh vực dịch vụ cũng sẽ giúp các quởc gia hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới. l i - Tác động của thuê đôi với sự phát t r i ể n của k h u vực dịch vụ: Thuế là công cụ điểu tiết vĩ m ô nền kinh tế của Nhà nước. Nhà nước thực hiện chính sách ưu đãi, khuyến khích phát triển hay hạn chế phát triển đởi với từng lĩnh vực cụ thể thông qua công cụ thuế trong đó có lĩnh vực dịch vụ. Tuy nhiên do hệ thởng thuế bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau và mỗi sắc thuế lại có đởi tượng tác động riêng nên để nghiên cứu tác động của thuế đởi với khu vực dịch vụ trước hết ta phải tìm hiểu xem khu vực dịch vụ gồm những ngành kinh doanh gì rồi từ đó xác định những sắc thuế ảnh hưởng tới ngành dịch vụ và tác động của từng sắc thuế đó đởi với sự phát triển của khu vực dịch vụ. Theo cách phân loại của WTO dịch vụ được phân thành 12 ngành chính và 155 ngành chi tiết hơn. Các loại dịch vụ đó là: /. Dịch vụ kinh doanh (Business services): • Các dịch vụ nghề nghiệp bao gồm cả dịch vụ pháp lý, kế toán, kiểm toán, kiến trúc, bất động sản, thiết kế, y tế, nha khoa, thú y và các dịch vụ nghề nghiệp khác. • Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan, nghiên cứu và triển khai, dịch vụ bất động sản, cho thuê nhà, thuê mua. • Các dịch vụ kinh doanh khác như: tư vấn quản lý, quảng cáo, thử nghiệm kỹ thuật, bảo dưỡng, sửa chữa, đóng gói, i n ấn, tổ chức hội nghị, vệ sinh. s v thực hiện: Hoàng Kim Ngọc - Lớp Nhật 4 - K40F Ì
  17. Khóa luận tốt nghiệp 2. Dịch vụ liên lạc (Communication services): • Tất cả các hình thức dịch vụ viễn thông cơ bản và giá trị gia tăng kể cả dịch vụ thông tin trực tuyến và xử lý dữ liệu. • Dịch vụ bưu chính và chuyển phát • Các dịch vụ nghe - nhìn: phát thanh, phát hình, sản xuất và phân phối băng hình, liên lạc vệ tinh. 3. Dịch vụ xây dựng và thi công (Construction and engineering services): 4. Dịch vụ phân phối (Distrìbutìon services): • Bán lẻ, bán buôn, đại lý hoa hồng và đại lý m ư ợ n danh (íranchising). 5. Dịch vụ giáo dục (Educationaì services): • Dịch vụ giáo dục do chính phậ cung cấp. • Dịch vụ giáo dục do tư nhân cung cấp. 6. Dịch vụ môi trường (Environmental services): • Thoát nước, xử lý rác thải, vệ sinh. 7. Dịch vụ tài chính (Financial services): • Bảo hiểm trực tiếp, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm và các dịch vụ hỗ trợ bảo hiểm khác. • Dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác, kể cả các dịch vụ liên quan đến chứng khoán, cung cấp thông tin tài chính và quản lý tài sản. 8. Các dịch vụ liên quan đến sức khỏe và các dịch vụ xã hội (Health reìated services and social services). 9. Các dịch vụ du lịch và liên quan đến du lịch (Tourism and travel - related services). • Các dịch vụ l ữ hành và vận hành các tour du lịch, khách sạn và nhà hàng, cung cấp bữa ăn, hướng dẫn du lịch. lo. Các dịch vụ giải trí và thể thao (Recreational, cultural and sporting services). • Các dịch vụ biểu diễn và cung cấp tin. s v thực hiện: Hoàng Kim Ngọc - Lớp Nhật 4 - K40F 8
  18. Khóa luận tốt nghiệp li. Các dịch vụ vận tải (Transport services): • Các dịch vụ vận tải đường biển, đường sông, vận tải hàng không, vận tải vũ trụ, vận tải đường bộ, đường ống, vận tải đa phương tiện. • Các dịch vụ hỗ trợ cho tất cả các loại hình vận tải. 12. Các dịch vụ khác: • Dịch vụ truyền tải năng lượng, phân phối năng lượng, các dịch vụ liên quan đến năng lượng. • Các loại dịch vụ liên quan đến phân phối, vận tải, môi trường và kinh doanh khác... 1. Tác động của thuê XNK: Dịch vụ là ngành cung cấp các sản phẩm vô hình. Tuy nhiên việc tạo ra các sản phẩm dịch vụ lại có sự đóng góp của các sản phẩm hẫu hình ví dụ như dịch vụ vận tải sử dụng phương tiện vận tải, xăng đẩu; dịch vụ y tế sử dụng các thiết bị y tế, các loại thuốc; dịch vụ bưu chính viễn thông sử dụng các thíêt bị thu phát, truyền dẫn, . . Thuế X N K tác động đến ngành dịch vụ chủ yếu là . thông qua việc tác động đến các yếu tố đầu vào của sản phẩm dịch vụ. Mặc dù không trực tiếp tác động tới các sản phẩm dịch vụ song thuế X N K vẫn có tác động tương đối lớn đến giá cả các dịch vụ thông qua việc tác động lên yếu tố đầu vào của các dịch vụ đó. Ví dụ như Nhà nước tăng thuế N K đối với mặt hàng xăng dầu sẽ khiến cho giá dịch vụ vận tải tăng, các dịch vụ có sử dụng dịch vụ vận tải như dịch vụ chuyển phát, địch vụ du lịch cũng tăng giá theo. Như vậy có thể thấy rằng thuế X N K tác động tới các yếu t ố đầu vào của các loại dịch vụ từ đó tác động đến giá cả và điề tiết nhu cầu sử dụng các loại u dịch vụ đó. Sản phẩm đầu vào của các dịch vụ có vai trò quan trọng trong việc tạo ra năng lực cạnh tranh cho nề kinh tế như dịch vụ thông tin liên lạc, dịch n vụ môi trường, dịch vụ vận tải, dịch vụ tài chính, .. hoặc các dịch vụ khác m à . Nhà nước khuyến khích phát triển như dịch vụ y tế, dịch vụ giáo dục sẽ được áp dụng mức thuế N K thấp nhằm giảm giá thành các dịch vụ này, thúc đẩy s v thực hiện: Hoàng Kim Ngọc - Lớp Nhật 4 - K40F 9
  19. Khóa luận tốt nghiệp nhu cầu tiêu dùng từ đó kích thích các loại dịch vụ trên phát triển. Còn sản phẩm đầu vào của các dịch vụ không được Nhà nước khuyến khích phát triển hoặc hạn chế tiêu dùng sẽ phải chịu mức thuế N K cao hơn. 2. Tác động của thuê G T G T : Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào giá trị tăng thêm của sản phẩm qua mỗi khâu luân chuyển nhằm động viên số đóng góp cùa người tiêu dùng vào NSNN. Thuế GTGT có nhiều mức thuế suất được áp dụng đối với các loại hình dịch vụ khác nhau. M ộ t loại dịch vụ được hưởng thuế GTGT thấp hoặc được miễn thuế GTGT sẽ làm cho giá dịch vụ này rẻ hơn, kích thích nhu cầu tiêu dùng dịch vụ từ đó thúc đẩy số phát triển của dịch vụ đó. Ngược lại một loại dịch vụ bị đánh thuế GTGT cao sẽ làm cho giá cả của dịch vụ đó đắt lên một cách tương đối so với các dịch vụ khác do đó làm giảm nhu cầu tiêu dùng dịch vụ, hạn chế số phát triển của dịch vụ đó. Đ ể khuyên khích ngành dịch vụ phát triển Nhà nước có thể m ở rộng số dịch vụ thuộc diện đối tượng không chịu thuế GTGT, áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thấp đối với các loại dịch vụ cân khuyến khích như dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ vận tải, dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, .. hoặc giảm . thuế suất thuế GTGT đối với tất cả các ngành dịch vụ nói chung. 3. Tác động của thuê T T Đ B : Các dịch vụ chịu thuế T T Đ B đều là những loại dịch vụ xa xỉ, chưa thật cần thiết cho đời sống của nhân dân hoặc có ảnh hưởng không tốt đến xã hội. Nhà nước không khuyến khích hoặc hạn chế tiêu dùng các loại dịch vụ này vì vậy thuế suất thuế T T Đ B thường cao hơn rất nhiều so với các loại thuế khác. Thuế T T Đ B cao sẽ làm cho giá cả của các loại dịch vụ đất lên do vậy nhu cầu tiêu dùng đối với các dịch vụ cũng giảm xuống, hạn chế số phát triển của các dịch vụ đó. Tuy vậy căn cứ vào tình hình thốc tế và đời sống của nhân dân, thuế T T Đ B cũng có thể được xem xét tăng hoặc giảm cho phù hợp. s v thực hiện: Hoàng Kim Ngọc - Lớp Nhật 4 - K40F 10

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản