intTypePromotion=1
ADSENSE

SKKN: Một số biện pháp giúp học sinh lớp Ba viết đúng chính tả

Chia sẻ: Trần Văn An | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:21

46
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của đề tài "Một số biện pháp giúp học sinh lớp Ba viết đúng chính tả" Sử dụng một số biện pháp rèn kỹ năng viết qua dạy phân môn Chính tả để giúp học sinh viết đúng chính tả, viết đúng tốc độ, viết đẹp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: SKKN: Một số biện pháp giúp học sinh lớp Ba viết đúng chính tả

Một số biện pháp giúp học sinh lớp Ba viết đúng chính tả<br /> <br /> I. PHẦN MỞ ĐẦU<br /> <br /> 1. Lý do chọn đề tài<br /> <br /> Mỗi chúng ta đã biết chính tả là phân môn đảm nhiệm việc hình thành và phát <br /> triển cho học sinh kỹ  năng rèn chữ  viết, một kỹ  năng quan trọng hàng đầu của <br /> học sinh  ở  cấp tiểu học, cấp học đầu tiên trong trường phổ  thông. Vì học sinh <br /> phải dùng chữ  viết để  học tập và giao tiếp. Đây cũng là một công cụ  giúp học  <br /> sinh học tốt các môn học. Qua chữ viết đúng, đẹp giáo viên bồi dưỡng tình yêu <br /> tiếng Việt, hình thành thói quen giữ  gìn sự  trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt <br /> cho học sinh.  Ngoài ra, còn bồi dưỡng cho học sinh  một số đức tính và thái độ <br /> cần thiết trong công việc như: tính cẩn thận, chính xác; có óc thẩm mĩ, lòng tự <br /> trọng và tinh thần trách nhiệm.    <br /> <br /> Qua nhiều năm giảng dạy tôi nhận thấy chữ viết của học sinh Tiểu học nói <br /> chung đặc biệt là học sinh trường Tiểu học Tây Phong nói riêng, đã có sự đầu tư <br /> nên nhiều em viết chữ không chỉ đúng mà còn rất đẹp; trình bày bài viết sạch sẽ,  <br /> khoa học, sáng tạo. Song bên cạnh đó vẫn còn một số em viết chưa đẹp, bài viết  <br /> còn mắc nhiều lỗi chính tả, trình bày bài thiếu cẩn thận. Cụ thể hơn đối với lớp  <br /> Ba tôi chủ  nhiệm kĩ năng viết của các em chưa cao. Đa số  học sinh hoàn thành <br /> bài viết nhưng tốc  độ  chưa đồng đều. Số  em viết  đúng,  đẹp văn bản chưa <br /> nhiều. Cách trình bày bài, viết chữ  sáng tạo trong một bài văn, bài thơ  còn hạn  <br /> chế. Một số em tốc độ viết còn chậm, trình bày bài bẩn, bài viết mắc nhiều lỗi. <br /> Viết sai nhiều ở những tiếng có âm ch/tr; n/l; x/s; d/gi thanh hỏi/ thanh ngã. Đối <br /> với giáo viên chưa thực sự mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy học; hình thức <br /> tổ  chức chưa được linh hoạt; sử dụng đồ  dùng dạy học hiệu quả chưa cao; đôi <br /> lúc còn rập khuôn, máy móc theo sách giáo khoa, theo sách tham khảo. Đây cũng <br /> là một trong những nguyên nhân làm cho học sinh chưa chủ động, tích cực trong <br /> học tập, nên chưa nâng cao được chất lượng môn Tiếng Việt nói chung và kỹ <br /> năng viết nói riêng. <br /> <br /> Là một giáo viên tôi nhận thấy mình cần phải làm như thế nào để nâng cao kĩ <br /> năng viết chính tả cho học sinh, giúp các em thuận lợi hơn trong quá trình học <br /> 1<br /> Giáo viên Nguyễn Thị Thảo – Trường Tiểu học Tây Phong<br /> Một số biện pháp giúp học sinh lớp Ba viết đúng chính tả<br /> tập các môn học. Nên tôi chọn đề  tài: “Một số  biện pháp giúp học sinh lớp Ba  <br /> viết đúng chính tả”.<br /> <br /> 2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài <br /> <br /> a) Mục tiêu<br /> Sử  dụng một số  biện pháp rèn kỹ  năng viết qua dạy phân môn Chính tả  để <br /> giúp học sinh viết đúng chính tả, viết đúng tốc độ, viết đẹp.<br /> <br /> b) Nhiệm vụ<br /> Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài<br /> Tìm hiểu thực trạng và nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh còn gặp khó <br /> khăn khi viết hoặc kỹ  năng viết chưa tốt ; đề  xuất một số  biện pháp, phương <br /> pháp giảng dạy để nâng cao kỹ năng viết, sự  ham thích học phân môn Chính tả <br /> cho học sinh trong lớp cũng như trong khối, trong trường học nói chung.<br /> <br /> 3. Đối tượng nghiên cứu<br /> <br /> Các biện pháp, phương pháp dạy học, kỹ  năg sư  phạm nhằm rèn kỹ  năng <br /> viết đúng chính tả cho học sinh.<br /> <br /> 4. Giới hạn của đề tài<br /> <br /> Các biện pháp, phương pháp nâng cao kỹ năng viết cho học sinh lớp 3, trường <br /> TH Tây Phong từ năm học 2015 – 2016 đến nay <br /> <br /> 5. Phương pháp nghiên cứu<br /> <br /> ­ Phương pháp phân tích ­ tổng hợp tài liệu<br /> ­ Phương pháp điều tra<br /> <br /> ­ Phương pháp thống kê<br /> ­ Phương pháp đàm thoại<br /> <br /> ­ Phương pháp làm mẫu<br /> ­ Phương pháp thực hành, luyện tập<br /> <br /> 2<br /> Giáo viên Nguyễn Thị Thảo – Trường Tiểu học Tây Phong<br /> Một số biện pháp giúp học sinh lớp Ba viết đúng chính tả<br /> ­ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục<br /> <br /> II. PHẦN NỘI DUNG<br /> <br /> 1. Cơ sở lý luận <br /> <br /> Người ta thường nói: Một trong những hạnh phúc lớn nhất của trẻ  là được  <br /> đến trường, được học đọc, học viết. Bởi vậy vấn đề rèn luyện chữ viết cho học <br /> sinh Tiểu học là vô cùng quan trọng và cấp thiết. Ngày nay khi công nghệ thông <br /> tin ngày càng phát triển thì việc viết chữ dần dần trở thành thứ  yếu. Tuy nhiên, <br /> đối với giáo viên, học sinh tiểu học thì việc rèn ch ữ viết vẫn chiếm một vai trò <br /> rất quan trọng, bởi lẽ  tiểu học đặt nền móng cơ  bản cho toàn bộ  quá trình học <br /> tập, rèn luyện cho học sinh những phẩm chất đạo đức tốt. Cố  vấn Phạm Văn  <br /> Đồng đã nói: “ Nét chữ  biểu hiện nết người. Dạy cho học sinh viết đúng, viết  <br /> cẩn thận, viết đẹp là góp phần rèn luyện cho các em tính cẩn thận, lòng tự trọng <br /> đối với mình cũng như với thầy và bạn đọc bài vở của mình...”<br /> Theo Sách giáo viên Tiếng Việt 3, mục tiêu của môn Tiếng Việt ở bậc Tiểu  <br /> học nói chung và mục tiêu của phân môn Chính tả nói riêng là: hình thành và phát <br /> triển  ở  học sinh các kỹ năng dùng tiếng Việt ( nghe, nói, đọc, viết) để  học tập  <br /> và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi.  Thông qua việc dạy và <br /> học tiếng Việt, góp phần rèn luyện cho học sinh các thao tác của tư  duy. Cung <br /> cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về xã hội, tự nhiên và con người, về <br /> văn hóa, văn học của Việt Nam và nước ngoài. Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt và <br /> hình thành thói quen giữ  gìn sự  trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt, góp phần  <br /> hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa. <br /> <br /> Phân môn Chính tả  có nhiệm vụ  cơ  bản là giúp học sinh nắm vững quy tắc  <br /> chính tả, rèn luyện kỹ  năng viết chính tả  và kỹ  năng nghe. Ngoài ra, còn bồi  <br /> dưỡng cho học sinh một số  đức tính và thái độ  cần thiết trong công việc như: <br /> tính cẩn thận, chính xác; có óc thẩm mĩ, lòng tự  trọng và tinh thần trách nhiệm. <br /> Phân môn Chính tả có một vị trí rất quan trọng  ở bậc Tiểu học bởi vì bậc Tiểu <br /> học là giai đoạn then chốt trong quá trình hình thành kĩ năng chính tả  cho học  <br /> sinh. Chính tả  được bố  trí thành một phân môn độc lập, có tiết dạy riêng trong <br /> 3<br /> Giáo viên Nguyễn Thị Thảo – Trường Tiểu học Tây Phong<br /> Một số biện pháp giúp học sinh lớp Ba viết đúng chính tả<br /> khi bậc trung học cơ  sở  không có. Phân môn Chính tả   ở  chương trình tiểu học  <br /> nói chung và lớp 3 nói riêng có nội dung dạy học và các hình thức luyện tập cụ <br /> thể. Hình thức luyện tập có hai kiểu bài là Chính tả  đoạn bài gồm Tập chép; <br /> Nghe ­viết; Nhớ ­ viết (kiểu bài này có độ dài trên dưới 60 chữ) và Chính tả âm <br /> vần. Nội dung các bài chính tả  âm vần là luyện viết đúng chữ  ghi tiếng có âm,  <br /> vần dễ viết sai chính tả do không nắm vững quy tắc của chữ quốc ngữ hoặc do  <br /> ảnh hưởng cách phát âm phương ngữ. Người giáo viên muốn học sinh có kĩ năng <br /> viết đúng chính tả, năng lực học tập tốt thì mỗi thầy, cô giáo cần phải nhiệt tình <br /> trong công tác giảng dạy, sử dụng phương pháp dạy học phù hợp nhằm thu hút  <br /> sự  ham học của các em. Để  từ  đó các em có thói quen ham thích học phân môn  <br /> chính tả cũng  như các môn học khác.<br /> <br /> 2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu<br /> <br /> Trường Tiểu học Tây phong thuộc địa bàn vùng sâu, vùng xa, có 3 phân hiệu  <br /> nằm cách xa nhau. Khối Ba có 4 lớp rải đều ở  các phân hiệu, tổng số  học sinh  <br /> trên 90 em,  tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số chiếm trên 30% học sinh của khối. Cơ <br /> sở vật chất phục vụ việc dạy và học tương đối đầy đủ, khang trang.<br /> <br /> Trong những năm qua việc rèn chữ  viết cho học sinh toàn trường cũng như <br /> học sinh lớp Ba  ở trường Tiểu học Tây Phong rất được quan tâm. Việc rèn chữ <br /> viết được thực hiện ngay từ đầu năm học. Ngoài việc kiểm tra, giúp đỡ của giáo  <br /> viên còn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ Ban giám hiệu nhà trường nên nhiều năm qua <br /> số  lượng học sinh tham gia dự thi chữ viết đẹp cấp trường được nâng lên, cấp <br /> huyện dự thi đủ số lượng và đạt giải cao. Để việc rèn chữ viết cho học sinh đạt <br /> hiệu quả  cao hơn nữa chuyên môn nhà trường cũng như  tổ  chuyên môn đã tổ <br /> chức các chuyên đề  nhằm nâng cao kĩ năng viết đúng, viết đẹp cho học sinh.  <br /> Bản thân giáo viên có trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy, chịu khó tìm tòi, <br /> học hỏi kinh nghiệm từ đồng nghiệp, tài liệu, sách báo,… để nâng cao năng lực  <br /> chuyên môn; có kế  hoạch dạy học cụ  thể, sử  dụng đồ  dùng dạy học thường <br /> xuyên có hiệu quả; kiên trì, nhiệt tình dẫn dắt, hướng dẫn học sinh đến nơi đến <br /> chốn qua các tiết học nói chung và tiết Chính tả  nói riêng. Nhiều năm làm công <br /> <br /> 4<br /> Giáo viên Nguyễn Thị Thảo – Trường Tiểu học Tây Phong<br /> Một số biện pháp giúp học sinh lớp Ba viết đúng chính tả<br /> tác chủ nhiệm nên bản  thân nắm được tâm lý, khả năng nhận thức của học sinh  <br /> từ  đó thiết kế bài giảng, sử  dụng phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng <br /> học sinh hơn. Học sinh tin tưởng, yêu quý giáo viên. Nhìn chung các em ngoan có  <br /> ý thức học tập, chữ  viết tương đối rõ ràng. Một số  em có chữ  viết đẹp, đúng <br /> chính tả. Đa số  các gia đình quan tâm đến việc học tập của con em, mua sắm  <br /> đầy đủ đồ dùng học tập. Giáo viên dạy thay, giáo viên bộ môn giảng dạy nhiệt <br /> tình, có trách nhiệm rèn chữ viết cho học sinh qua các tiết học. <br /> Song bên cạnh đó trong quá trình dạy học nói chung, dạy phân môn Chính tả <br /> nói riêng vẫn còn gặp những khó khăn, tồn tại: về  phía giáo viên chuẩn bị  bài  <br /> vẫn còn phụ  thuộc vào sách giáo viên, sách thiết kế  nên bài dạy còn đơn điệu. <br /> Việc chọn từ khó luyện viết trước khi cho học sinh viết chính tả chưa được da <br /> dạng. Chưa linh động, sáng tạo nhiều trong phương pháp giảng dạy và thiết kế <br /> bài dạy, chưa khai thác hết ý đồ  của sách giáo khoa trong một số  bài luyện tập  <br /> chính tả. Đối với học sinh kỹ năng viết chưa được đồng đều. Các em chưa nắm <br /> vững âm, vần, chưa phân biệt được cách phát âm của giáo viên, chưa hiểu rõ  <br /> nghĩa của từ, chưa chú ý khi viết chính tả. Các em đến từ nhiều vùng miền khác <br /> nhau, một số em thì Tiếng Việt là ngôn ngữ thứ hai nên cách phát âm cũng có sự <br /> khác nhau. Mỗi phương ngữ, thổ  ngữ  có sự  sai dịch nhất định so với chính âm.  <br /> Do vậy mà trong quá trình viết chính tả các em còn mắc nhiều lỗi. Có thể kể tới <br /> một số loại lỗi chủ yếu sau:<br /> <br /> + Lỗi chính tả do học sinh không nắm vững cấu trúc của âm tiết tiếng Việt.<br /> Ví dụ: quét → quyét; khuếch → khuyếch; huênh → huyênh…<br /> <br /> + Lỗi chính tả do học sinh không nắm vững quy tắc chính tả tiếng Việt.<br /> Ví dụ: quanh → qoanh / quoanh; ghế → gế; nghĩ → ngĩ...<br /> <br /> + Lỗi chính tả  do  ảnh hưởng cách phát âm của phương ngữ  hoặc do không <br /> nắm vững chính âm.<br /> <br /> ­ Đối với phương ngữ Bắc Bộ, trọng điểm chính tả  là phân biệt các chữ  âm <br /> đầu: ch / tr; s / x; l / n, r / gi / d; các chữ ghi âm vần iu / ưu.<br /> <br /> 5<br /> Giáo viên Nguyễn Thị Thảo – Trường Tiểu học Tây Phong<br /> Một số biện pháp giúp học sinh lớp Ba viết đúng chính tả<br /> Ví dụ: long lanh → nong nanh;  sửa xe  → xửa se; lá trầu → lá chầu,….<br /> ­ Đối với phương ngữ Bắc Trung Bộ, trọng âm chính tả là phân biệt các dấu  <br /> thanh hỏi / ngã …<br /> Ví dụ: que củi → que cũi, cây gỗ  → cây gổ, kỉ niệm → kĩ niệm, <br /> <br /> ­ Đối với phương ngữ Nam Bộ, trọng âm chính tả là phân biệt các chữ ghi âm <br /> đầu v / d, các chữ ghi âm cuối n / ng; t / c, các chữ ghi vần iêu / iu, ươu / ưu …<br /> <br /> Ví dụ: máy bay → mái bai,…. <br /> + Lỗi chính tả  do học sinh không hiểu mối quan hệ  giữa chữ  và nghĩa:  Tổ <br /> quốc → Tổ cuốc, để dành → để giành…<br /> <br /> Ngoài ra  ở  một số  bài viết, học sinh còn mắc các lỗi khác như: Trình bày <br /> chưa sạch, chữ viết còn thiếu nét, thừa nét, lỗi viết hoa. Về  phía cha mẹ học <br /> sinh, nhiều gia đình từ  các nơi khác đến lập nghiệp, cuộc sống còn gặp nhiều <br /> khó khăn, trong đó không ít là người dân tộc thiểu số, nên trình độ  còn thấp, ít  <br /> quan tâm đến việc học của các em. Có thói quen giao tiếp với con em bằng <br /> phương ngữ. Bên cạnh đó, một số  cha mẹ  có tư  tưởng khoán trắng cho nhà  <br /> trường và giáo viên nên việc kết hợp giữa gia đình với giáo viên trong việc giáo <br /> dục học sinh còn nhiều hạn chế.<br /> <br /> Thực trạng trên đây là rất đáng lo ngại đòi hỏi mỗi chúng ta cần phải nghiên  <br /> cứu và tìm ra nhiều biện pháp giúp đỡ các em khắc phục khó khăn để viết đúng <br /> chính tả.<br /> <br /> 3. Nội dung và hình thức của giải pháp<br /> <br /> a. Mục tiêu của giải pháp<br /> <br /> Các giải pháp đưa ra giúp giáo viên nắm được các hình thức, phương pháp rèn  <br /> kỹ năng viết đúng cho học sinh, giảm tỉ lệ học sinh chưa hoàn thành môn Tiếng <br /> Việt ở  mức thấp nhất. Từ  đó nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học <br /> sinh. <br /> <br /> 6<br /> Giáo viên Nguyễn Thị Thảo – Trường Tiểu học Tây Phong<br /> Một số biện pháp giúp học sinh lớp Ba viết đúng chính tả<br />  b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp<br /> <br /> Qua thực trạng và những nguyên nhân dẫn đến kỹ năng viết của học sinh lớp <br /> 3 còn hạn chế, bài viết còn sai nhiều lỗi chính tả. Để  giúp các em học tốt môn <br /> Tiếng Việt nói chung và phân môn Chính tả tôi xin đưa ra một số giải pháp khắc <br /> phục cụ thể như sau:<br /> <br /> b.1. Phân loại đối tượng học sinh<br /> <br /> Muốn thành công trong việc rèn kỹ năng viết đúng chính tả  cho  học sinh lớp <br /> mình, đòi hỏi giáo viên phải nắm được kỹ năng viết của từng học sinh trong lớp.  <br /> Chính vì vậy tôi đã tiến hành khảo sát tình hình thực tế  việc viết chính tả  của  <br /> học sinh ngay từ đầu năm học để nắm lỗi chính tả phổ biến của các nhóm học  <br /> sinh. Khi xác định được trọng điểm chính tả  cần dạy cho học sinh  ở  từng khu  <br /> vực, từng địa phương, từ  đó lựa chọn nội dung, phương pháp dạy học phù hợp  <br /> (đặc biệt ở phần luyện viết đúng trước khi viết chính tả đoạn ­ bài, và phần bài <br /> tập lựa chọn trong các bài tập chính tả âm ­ vần). Dạy học chính tả theo khu vực <br /> thực chất cũng là chú ý tới đặc điểm ngôn ngữ  của học sinh. Phải xuất phát từ <br /> tình hình thực tế  mắc lỗi chính tả, từ  sự   ảnh hưởng tiêu cực của cách phát âm <br /> đến chữ viết của học sinh từng vùng, miền để lựa chọn nội dung rèn luyện phù  <br /> hợp. Như vậy mới nâng cao được kĩ năng viết đúng chính tả cho các em. <br /> <br /> b.2. Luyện phát âm<br /> <br /> Muốn học sinh viết đúng chính tả, trước hết giáo viên phải giúp học sinh  <br /> luyện phát âm đúng. Vì giữa cách đọc và cách viết thống nhất với nhau. Nếu  <br /> giáo viên và học sinh chưa phát âm chuẩn, phát âm sai do  ảnh hưởng cách phát  <br /> âm  ở  địa phương dẫn đến hiện tượng viết sai chính tả. Để  giúp học sinh phát <br /> âm đúng cần hướng dẫn theo một số hình thức sau:<br /> <br /> ­ Luyện đọc từng tiếng, từng từ, từng câu, từng đoạn, cả  bài nhiều lần để <br /> các em quen với mặt chữ.<br /> <br /> <br /> <br /> 7<br /> Giáo viên Nguyễn Thị Thảo – Trường Tiểu học Tây Phong<br /> Một số biện pháp giúp học sinh lớp Ba viết đúng chính tả<br /> ­ Hướng dẫn cá nhân luyện đọc tiếng khó, từ  khó nhiều lần. Thường xuyên <br /> nhắc nhở, theo dõi để uốn nắn kịp thời khi các em phát âm chưa chuẩn. Nếu đọc <br /> sai chỗ nào thì yêu cầu đọc lại đúng thì mới đọc tiếp. Nếu 3 lần đều sai thì giáo <br /> viên đọc mẫu lại. Xếp học sinh ngồi đầu bàn để tiện việc giúp đỡ. Cho học sinh  <br /> có kỹ năng phát âm tốt kèm thêm những em phát âm chưa đúng trong những giờ <br /> luyện thêm. Vận dụng phương pháp luyện đọc theo mẫu, yêu cầu học sinh nghe <br /> và nhìn giáo viên (học sinh đọc tốt) đọc mẫu thật chuẩn, học sinh chú ý nghe và  <br /> nhìn miệng để  đọc theo. Giáo viên cần giảng, phân tích một cách đơn giản khi  <br /> học sinh phát âm để  phát âm đúng: s/x; r/d/gi; ch/tr; l/n… Việc luyện phát âm <br /> được thực hiện thường xuyên trong các tiết Tập đọc và một số  môn học khác, <br /> nhưng nó cũng là việc làm rất cần thiết trong tiết chính tả. Để học sinh dễ nhận <br /> diện nhằm khắc sâu cách phát âm đúng ta có thể hướng dẫn: <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Ví dụ: “con sâu”, “xâu kim”<br /> <br />                                                     <br /> s<br /> âu             <br /> x<br /> <br />  + Rèn cho học sinh phát âm theo đúng chữ viết.<br /> <br /> Ví dụ: phát âm “cây tre” chứ không phải “cây che” <br /> <br />                       “lo lắng” chứ không phải “no nắng” <br /> <br /> + Hướng dẫn cho học sinh phát âm đúng thanh hỏi, thanh ngã<br /> <br /> Ví dụ: “nỗi buồn” chứ không phải “nổi buồn”<br /> <br />            “một nửa”  chứ không phải “một nữa”<br /> <br /> Khi đọc cho học sinh viết chính tả giáo viên phải phát âm chuẩn, rõ ràng, tốc <br /> độ đọc vừa phải mới có thể giúp học sinh viết đúng chính tả.<br /> 8<br /> Giáo viên Nguyễn Thị Thảo – Trường Tiểu học Tây Phong<br /> Một số biện pháp giúp học sinh lớp Ba viết đúng chính tả<br /> b.3. Phân tích so sánh<br /> <br /> Song song với việc luyện phát âm cho học sinh, khâu phân tích so sánh tiếng, <br /> từ cũng rất quan trọng trong giờ học chính tả. Vì qua việc so sánh tiếng, từ giúp <br /> các em dễ dàng nhận diện các âm, vần dễ viết sai. Việc phân tích so sánh tiếng, <br /> từ thường được thực hiện trong môn tiếng Việt, nhưng nhiều nhất là trong kiểu <br /> bài Chính tả  âm. Trong quá trình dạy với những tiếng khó, giáo viên áp dụng <br /> biện pháp phân tích cấu tạo tiếng, so sánh. Với những tiếng dễ  lẫn lộn, giáo <br /> viên cần nhấn mạnh những điểm khác nhau để học sinh ghi nhớ.<br /> <br /> Ví dụ :<br /> ­ Dạy bài Chính tả (Tập chép): Cậu bé thông minh – Tập 1, tr.4<br /> <br /> Cho học sinh nhìn bảng viết đoạn 3: từ “Hôm sau …đến xẻ thịt chim”. Trước  <br /> khi viết bài, giáo viên phân tích cho học sinh hiểu nghĩa một số tiếng dễ lẫn lộn  <br /> như: <br /> + xẻ (thịt chim) ≠ sẻ: xẻ là mổ xẻ, bổ ra còn sẻ là chim sẻ, san sẻ.<br /> <br /> ­ Dạy bài Chính tả (Nghe – viết): Ông ngoại ­ Tập 1, tr.34 – Chép đoạn 3<br /> Trong đoạn viết có câu: “Trong cái vắng lặng của ngôi trường cuối hè, …<br /> trong đời đi học của tôi sau này”.<br /> Khi viết tiếng “lặng” học sinh dễ lẫn lộn với tiếng “nặng”, giáo viên yêu cầu <br /> học sinh phân tích cấu tạo hai tiếng này:<br /> ­ lặng = l + ăng + thanh nặng  (im lặng, lặng lẽ,…)<br /> <br /> ­ nặng = n+ ăng + thanh nặng (vác nặng, nặng nhọc,…) <br /> So sánh để  học sinh thấy sự  khác nhau, tiếng “lặng” có âm đầu là “l ” còn <br /> tiếng “nặng” có âm đầu là “n”. Từ đó học sinh ghi nhớ cách phát âm đúng và sẽ <br /> viết đúng.<br /> <br /> b.4. Giải nghĩa từ<br /> <br /> Do phương ngữ  của từng vùng miền khác nhau, cách phát âm đôi khi chưa <br /> thống nhất với chữ viết nên học sinh cần nắm rõ nghĩa của từ để viết cho đúng. <br /> 9<br /> Giáo viên Nguyễn Thị Thảo – Trường Tiểu học Tây Phong<br /> Một số biện pháp giúp học sinh lớp Ba viết đúng chính tả<br /> Việc giải nghĩa từ thường được thực hiện trong tiết Tập đọc, Luyện từ và câu, <br /> Tập làm văn, nhưng nó là việc làm không thể  thiếu trong tiết chính tả  khi mà <br /> học sinh không thể  phân biệt từ  khó dựa vào phát âm hay phân tích cấu tạo <br /> tiếng. Có nhiều cách để giải nghĩa từ cho học sinh. Giáo viên giải nghĩa từ mới <br /> ở phân môn Tập đọc kết hợp đặt câu. Nếu học sinh đặt câu đúng tức là học sinh  <br /> đã hiểu nghĩa từ; tìm từ  cùng nghĩa, trái nghĩa, miêu tả  đặc điểm hoặc sử  dụng <br /> vật thật, mô hình, tranh  ảnh,… Với những từ nhiều nghĩa giáo viên phải đặt từ <br /> đó trong văn cảnh cụ thể để giải nghĩa từ.<br /> <br /> Ví dụ:<br /> ­ Dạy Chính tả (Nghe – viết): Người mẹ  – Tập 1, tr.30<br /> Nội dung viết: Nhờ  Thần Đêm Tối chỉ  đường, bà vượt qua bao nhiêu khó  <br /> khăn, hi sinh cả đôi mắt của mình để giành lại đứa con đã mất.<br /> <br />   Học sinh đọc và viết “giành” thành “dành”. Giáo viên giúp học sinh hiểu <br /> nghĩa: giành là tranh giành, giành phần hơn về mình được viết là (gi) còn dành là <br /> để dành, dành dụm, dỗ dành được viết là (d)<br /> <br /> b.5. Giúp học sinh viết đúng chính tả qua các bài tập<br /> <br /> Các dạng bài tập chính tả  thường gặp  ở  lớp Ba trong HKI là các dạng bài: <br /> Bài tập điền vào chỗ  trống (Bài tập điền khuyết); Bài tập tìm từ; Bài tập tìm  <br /> tiếng; Bài tập giải câu đố; Bài tập lựa chọn. Sang HKII có thêm dạng Bài tập  <br /> đặt câu (Bài tập phân biệt hai từ  trong từng cặp từ). Muốn các em làm tốt các  <br /> dạng bài tập thì giáo viên phải hướng cho học sinh biết xây dựng cái đúng, loại  <br /> bỏ  cái sai. Bên cạnh việc cung cấp cho học sinh những qui tắc chính tả, hướng <br /> dẫn học sinh thực hành, luyện tập nhằm hình thành kĩ năng, kĩ xảo chính tả, cần <br /> đưa ra những trường hợp viết sai để hướng dẫn học sinh phát hiện sửa chữa rồi  <br /> từ đó hướng học sinh đi đến cái đúng. Khi thực hành làm các bài tập sau chúng ta <br /> nên tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau. Có thể  cho cá nhân tự làm bài vào <br /> vở, cũng có thể  cho hoạt động theo nhóm để  tạo không khí thi đua sôi nổi và <br /> kích thích hứng thú học tập cho học sinh. Giáo viên cần luyện cho các em viết  <br /> đúng chính tả qua các dạng bài tập cụ thể như sau: <br /> 10<br /> Giáo viên Nguyễn Thị Thảo – Trường Tiểu học Tây Phong<br /> Một số biện pháp giúp học sinh lớp Ba viết đúng chính tả<br /> a) Bài tập điền vào chỗ  trống: Với dạng bài tập này thường giúp học sinh  <br /> điền đúng âm đầu, vần vào chỗ chấm. <br /> <br />  Ví dụ: Bài tập 2 a) – TV3, Tập 1, tr. 22<br /> <br /> Điền vào chỗ trống tr hay ch?<br /> <br />  Cuộn …òn, …ân thật, chậm …ễ<br /> b) Bài tập tìm từ <br /> <br /> Hướng dẫn học sinh tìm từ ngữ chứa âm, vần dễ lẫn qua gợi ý nghĩa của từ,  <br /> qua gợi ý từ cùng nghĩa, trái nghĩa<br /> <br />  Bài tập 3a) ­ TV3, Tập 1, tr. 52<br /> <br /> Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x  có nghĩa như sau:<br /> <br /> + Cùng nghĩa với chăm chỉ : …..<br /> + Trái nghĩa với gần : …..<br /> <br /> + (Nước) chảy rất mạnh và nhanh : …..<br /> c) Bài tập tìm tiếng <br /> <br />  Bài tập 2b)  ­ TV3,Tập 1, tr. 18<br /> Tìm những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau:<br /> <br /> ­ gắn, gắng<br /> ­ nặn, nặng<br /> <br /> Giúp học sinh ghép từ đúng, khi từ đó phải có nghĩa:<br /> Ví dụ: <br /> <br /> ­ gắn: gắn bó, hàn gắn, gắn kết,…<br /> ­ gắng: cố gắng, gắng sức, gắng lên,…<br /> <br /> d) Bài tập giải câu đố<br />  Bài tập 2b)  ­ TV3, Tập 1, tr. 22<br /> <br /> 11<br /> Giáo viên Nguyễn Thị Thảo – Trường Tiểu học Tây Phong<br /> Một số biện pháp giúp học sinh lớp Ba viết đúng chính tả<br /> Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã ? Giải câu đố sau:<br />               Vừa dài mà lại vừa vuông<br /> <br />          Giúp nhau ke chỉ, vạch đường thăng băng<br /> <br />                                                                (Là cái gì?)<br /> <br /> e) Bài tập lựa chọn<br />  Bài tập 3b)  ­ TV3, Tập 1, tr. 132<br /> <br /> Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống trong các câu sau:<br /> ­ (bão, bảo) : Mọi người ….. nhau dọn dẹp đường làng sau cơn …..<br /> <br /> ­ (vẽ, vẻ) : Em ….. mấy bạn …..mặt tươi vui đang trò chuyện.<br /> g) Bài tập đặt câu (Bài tập phân biệt)<br /> <br /> Với dạng bài tập này sang HKII, học sinh làm quen với bài tập: tập đặt câu <br /> để phân biệt hai từ trong từng cặp từ để hiểu nghĩa của từng cặp từ.<br /> <br />  Bài tập 3b)  ­ TV3, Tập 2, trang 48  (Tuần 23).<br /> Đặt câu phân biệt hai từ trong từng cặp từ sau:<br /> <br /> + trút – trúc; lụt – lục<br /> <br />          Ví dụ: + trút: Trời mưa như trút nước.<br /> <br />                     + trúc: Bố em có cây sáo trúc.         <br /> <br /> Sau khi học sinh điền xong yếu tố cần thiết hoặc tìm và sửa lỗi sai, giáo viên <br /> có thể yêu cầu học sinh giải thích vì sao? Cũng có thể  khi học sinh điền  xong, <br /> giáo viên hỏi thêm: Tại sao không ghép gắn  với sức? ghép gắng với bó?... hoặc <br /> có thể  yêu cầu học sinh đặt câu với từ  vừa ghép được. Như  vậy học sinh sẽ <br /> nắm được dấu hiệu chính tả  trên cơ  sở  nắm nghĩa của từ. Nhờ  vậy mà kiến  <br /> thức được lưu giữ  một cách bền vững hơn. Sau khi học sinh hoàn thành xong  <br /> cần tổ chức cho các em luyện đọc. Như  vậy là vừa giúp học sinh nhận diện ra  <br /> được chữ viết sai cả trên cơ sở ngữ âm lẫn cơ sở chính tả. Nhờ vậy mà học sinh  <br /> ghi nhớ  được cách viết đúng. Luyện tập một nội dung nhưng được xây dựng  <br /> 12<br /> Giáo viên Nguyễn Thị Thảo – Trường Tiểu học Tây Phong<br /> Một số biện pháp giúp học sinh lớp Ba viết đúng chính tả<br /> bằng nhiều hình thức khác nhau, nên tránh được sự  trùng lặp, nhàm chán. Qua <br /> mỗi bài tập, giáo viên tổng kết ý kiến và chốt lại nội dung kiến thức cần ghi <br /> nhớ  và kỹ  năng cần rèn luyện. Tuyên dương, khen thưởng, động viên kịp thời  <br /> tạo hứng thú cho các em trong mỗi giờ học chính tả. <br /> <br /> b.6. Giúp học sinh ghi nhớ mẹo luật chính tả<br /> <br /> Ngay từ lớp Một, các em đã được làm quen với luật chính tả đơn giản như:<br /> <br /> ­ Các âm đầu: k, gh, ngh đứng trước các nguyên âm i, e, ê, iê<br /> ­ Các âm đầu: c, g, ng đứng trước các nguyên âm o, ô, ơ, a, ă, â, u, ư.<br /> <br /> Giáo viên còn có thể cung cấp thêm cho học sinh một số mẹo luật khác như <br /> sau:<br /> <br /> a) Phân biệt âm đầu  s/x  : các từ  chỉ  tên cây và tên con vật thường bắt đầu <br /> bằng s.<br />  Ví  dụ:  sắn, sung, súng, sầu riêng, sả, sim, sậy,…; sáo, sâu, sứa, sóc, sói, sư <br /> tử,…<br /> b) Phân biệt âm đầu tr/ch: các từ  chỉ đồ  vật trong nhà và tên con vật thường <br /> bắt đầu bằng ch.<br /> Ví dụ: chổi, chum, chén, chảo, chai, chày, chăn, chiếu,…; chó, chuột, châu <br /> chấu, chuồn chuồn, chào mào, chiền chiện,…<br /> <br /> b.7. Giúp học sinh viết dúng chính tả qua các môn học khác<br /> <br /> Không những giúp học sinh viết đúng chính tả   ở  các giờ  học chính tả  mà  <br /> chúng ta còn giúp học sinh viết đúng chính tả trong các môn học khác như: Tập  <br /> làm văn, Luyện từ và câu, Đạo đức, Tự nhiên và xã hội, Toán, Thủ công,… Đối <br /> với các môn học ghi bài vào vở, học sinh thường ghi đề  sai, giáo viên thường  <br /> xuyên theo dõi vở ghi hằng ngày để phát hiện lỗi sai và sửa chữa kịp thời.<br />       Ví dụ: + Đạo đức: Tự làm lấy việc của mình <br /> <br />        Học sinh lại viết: Tự nàm lấy việc của mình<br /> <br /> 13<br /> Giáo viên Nguyễn Thị Thảo – Trường Tiểu học Tây Phong<br /> Một số biện pháp giúp học sinh lớp Ba viết đúng chính tả<br />       + Tự nhiên và xã hội: Hoạt động nông nghiệp<br /> <br />       Có học sinh viết: Hoạt động nông ngiệp<br /> <br /> Giáo viên còn sửa chữa lỗi sai trong vở  bài tập Luyện từ  và câu và nhất là  <br /> phân môn Tập làm văn, giáo viên cần chú ý hơn vì nếu các em viết văn sai âm, <br /> vần, thanh thì nghĩa sẽ  khác đi, bài văn đó sẽ  khó đạt yêu cầu và người đọc sẽ <br /> không hiểu ý bài văn viết gì. Kịp thời động viên, khuyến khích học sinh nếu <br /> trong vở ghi bài hàng ngày không sai lỗi, trình bày bài sạch sẽ. Với những em vở <br /> được xếp loại A cuối mỗi tháng, giáo viên tuyên dương trước lớp để cả lớp nêu <br /> gương.<br /> <br /> b.8. Hướng dẫn viết và chữa bài<br /> <br /> ­ Chuẩn bị và nghe viết chính tả<br /> + Cho học sinh đọc bài chính tả  sẽ  viết (SGK), nắm nội dung chính của bài  <br /> viết.<br /> + Hướng dẫn học sinh nhận xét những hiện tượng chính tả trong bài.<br /> <br /> + Luyện viết những chữ  ghi tiếng khó hoặc dễ  lẫn (tiếng mang vần khó, <br /> tiếng có âm, vần dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ hay thói quen).<br /> <br /> + Khi đọc cho học sinh viết bài, giáo viên cần phát âm rõ ràng, tốc độ  vừa  <br /> phải, tạo điều kiện cho học sinh chú ý đến những hiện tượng chính tả cần viết  <br /> đúng.<br /> ­ Chữa bài<br /> <br /> + Cho học sinh tự chữa lỗi của mình qua bài mẫu trên bảng cụ thể, chu đáo,  <br /> không sửa qua loa, lấy lệ và hướng dẫn kĩ để học sinh dễ nhớ.<br /> <br /> + Sửa lỗi chính tả  theo nhóm, phân những học sinh thường cùng mắc một <br /> loại lỗi chính tả  thành một nhóm. Mỗi nhóm do một em học tốt trong lớp phụ <br /> trách dưới sự  gợi ý của giáo viên, nhóm trưởng hướng dẫn các bạn trong nhóm <br /> phát hiện ra lỗi chính tả trong các bài viết của các bạn cùng nhóm, cùng bàn bạc <br /> thống nhất cách sửa lỗi đó.<br /> <br /> 14<br /> Giáo viên Nguyễn Thị Thảo – Trường Tiểu học Tây Phong<br /> Một số biện pháp giúp học sinh lớp Ba viết đúng chính tả<br /> ­ Đối với những học sinh mắc nhiều lỗi do  ảnh hưởng của tiếng địa phương <br /> hoặc thói quen, giáo viên cần chữa bài cho các em đó, chỉ  ra từng lỗi sai và cho  <br /> các em viết lại các từ đã sửa dưới bài viết. Nếu các em sai trên 5 lỗi thì cho chép  <br /> lại toàn bài.<br /> <br /> c) Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp<br /> <br /> Các biện pháp trên có quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ cho nhau. Nếu học  <br /> sinh nắm chắc kiến thức của từng dạng bài luyện tập chính tả, quy tắc viết  <br /> từng dạng bài luyện tập một cách chính xác, phát âm chuẩn, có trí tưởng tượng <br /> phong phú, suy luận logic kết hợp với sự định hướng, giúp đỡ của giáo viên, của <br /> bạn bè trong qua trình thảo luận nhóm các em sẽ viết đúng chính tả. Thực hiện <br /> đồng bộ  các giải pháp trên thì chất lượng môn Tiếng Việt nói chung và phân  <br /> môn Chính tả sẽ được nâng lên.<br /> <br /> d) Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu, phạm <br /> vi và hiệu quả ứng dụng<br /> <br /> Trong quá trình giảng dạy, tôi đã áp dụng các biện pháp trên và nhận thấy <br /> học sinh đã có sự tiến bộ rõ rệt. Các em có hứng thú trong giờ học chính tả. Số <br /> lỗi của từng bài viết giảm dần, tỉ lệ học sinh viết sai chính tả không còn nhiều.  <br /> Kết quả số lỗi trong bài kiểm tra thuộc phân môn chính tả  cụ  thể  qua từng đợt <br /> trong 2 năm như sau:<br /> <br /> Đầu năm Cuối năm<br /> Trên 5  Trên 5 <br /> Tổng  0 lỗi 1­2 lỗi 3­4 lỗi 0 lỗi 1­2 lỗi 3­4 lỗi<br /> Năm  lỗi lỗi<br /> số<br /> học<br /> SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %<br /> <br /> 2015 ­  35 2 5.7 4 11.4 15 42.9 14 40.0 7 20.0 14 40.0 10 28.9 4 11.4<br /> 2016<br /> <br /> 2016  27 1 3.7 3 11.1 14 51.9 9 33.3 5 18.6 11 40.7 8 29.6 3 11.1<br /> ­2017<br /> <br /> III. PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ<br /> <br /> 15<br /> Giáo viên Nguyễn Thị Thảo – Trường Tiểu học Tây Phong<br /> Một số biện pháp giúp học sinh lớp Ba viết đúng chính tả<br /> 1. Kết luận<br /> <br />  Việc phát hiện lỗi chính tả, thống kê, tìm nguyên nhân mắc lỗi, từ đó đưa ra  <br /> các biện pháp khắc phục là rất cần thiết không thể thiếu trong quá trình dạy học  <br /> Tiếng Việt. Để việc dạy học chính tả đạt hiệu quả ngay từ khi các em mới bắt  <br /> đầu làm quen với tiếng Việt, giáo viên cần:<br /> ­ Hướng dẫn các em thật tỉ mỉ về các qui tắc chính tả, qui tắc kết hợp từ, qui  <br /> tắc ghi âm chữ quốc ngữ và cung cấp cho các em một số mẹo luật chính tả,… <br /> <br /> ­ Không ngừng học hỏi, tự  tìm hiểu, nghiên cứu tham khảo  ở  sách, báo và <br /> kinh nghiệm của đồng nghiệp để  nâng cao trình độ  chuyên môn, cần phải có <br /> kiến thức về  ngữ  âm học, từ  vựng học, ngữ  nghĩa học, tra “từ  điển” các từ  có <br /> liên quan đến chính tả; <br /> ­ Nắm vững phương pháp đặc trưng của phân môn Chính tả, kết hợp linh  <br /> hoạt các phương pháp giảng dạy sao cho phù hợp với từng đối tượng học sinh  <br /> của lớp mình; <br /> <br /> ­ Dùng nhiều hình thức rèn luyện, khen thưởng và động viên học sinh kịp <br /> thời; hạn chế trách phạt, chê các em trước lớp. Bên cạnh đó giáo viên còn phải  <br /> khích lệ, động viên học sinh kiên trì, chăm chỉ  rèn luyện mới đạt được kết quả <br /> tốt. <br /> <br /> 2. Kiến nghị<br /> <br /> a) Đối với học sinh<br /> ­ Có một cuốn sổ tay chính tả (dùng viết những từ khó có trong bài Tập đọc  <br /> và bài Chính tả).<br /> <br /> ­ Có đầy đủ dụng cụ học chính tả như: bút chì, bảng con, phấn, giẻ lau bảng <br /> ­ Đọc trước các bài Tập đọc và luyện viết các từ  khó có trong bài Tập đọc  <br /> hoặc trong bài Chính tả.<br /> ­ Tạo thói quen giao tiếp bằng tiếng phổ thông ở mọi lúc, mọi nơi. <br /> <br /> b) Đối với nhà trường<br /> 16<br /> Giáo viên Nguyễn Thị Thảo – Trường Tiểu học Tây Phong<br /> Một số biện pháp giúp học sinh lớp Ba viết đúng chính tả<br /> ­ Ban giám hiệu chỉ  đạo cho cán bộ  thư  viện mua sắm đầy đủ  sách tham <br /> khảo, tài liệu, từ điển tiếng Việt để giáo viên mượn và sử dụng trong giảng dạy  <br /> môn Tiếng Việt nói chung và phân môn Chính tả nói riêng.     <br /> ­ Mở  chuyên đề  phân môn Chính tả  tại trường để  giáo viên giảng dạy, học  <br /> tập rút kinh nghiệm.<br /> Trên đây là một số kinh nghiệm mà bản thân tôi đã tiến hành rèn kỹ năng viết  <br /> đúng cho học lớp 3. Những ý kiến đó có thể  còn thiếu sót, cách giải quyết vẫn  <br /> còn hạn chế, kính mong Ban giám khảo cùng đồng nghiệp đóng góp ý kiến để <br /> chúng tôi dạy được tốt hơn nữa trong thời gian tới.<br /> <br />                                              <br /> <br />                                                     Băng Adrênh, ngày 8  tháng 03 năm 2018<br /> <br />                                                                                  Người viết <br /> <br /> <br /> <br /> <br />                                                                                 Nguyễn Thị Thảo  <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 17<br /> Giáo viên Nguyễn Thị Thảo – Trường Tiểu học Tây Phong<br /> Một số biện pháp giúp học sinh lớp Ba viết đúng chính tả<br /> <br /> <br /> NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN<br /> <br /> …………………………………………………………………………………<br /> ………………………………………………………………………………………<br /> ………………………………………………………………………………………<br /> ………………………………………………………………………………………<br /> ………………………………………………………………………………………<br /> ………………………………………………………………………………………<br /> ………………………………………………………………………………………<br /> ………………………………………………………………………………………<br /> …………………………………………………………….….................................<br /> <br />                                                    CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN<br /> <br />                                                                          HIỆU TRƯỞNG<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 18<br /> Giáo viên Nguyễn Thị Thảo – Trường Tiểu học Tây Phong<br /> Một số biện pháp giúp học sinh lớp Ba viết đúng chính tả<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> <br /> <br /> <br /> 1. Sách giáo viên Tiếng Việt 3 – Tập 1 và 2<br /> <br /> 2. Một số phương pháp dạy Tiếng Việt ­ trong tập (Đổi mới phương pháp <br /> dạy học ở Tiểu học) – Tài liệu Bồi dưỡng giáo viên<br /> <br /> 3. Từ  điển chính tả  Tiếng Việt – Hoàng Phê chủ  biên (NXB Giáo dục, HN  <br /> 1988)<br /> <br /> 4. Từ điển Tiếng Việt (NXB Giáo dục)<br /> 5. Mẹo luật chính tả (Lê Trung Hoa) ­ Sở Văn hóa­Thông tin Long An, <br /> XB:1984<br /> 6. Chữa lỗi chính tả cho học sinh của Phan Ngọc (NXB Giáo dục Hà Nội, <br /> 1982)                                    <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 19<br /> Giáo viên Nguyễn Thị Thảo – Trường Tiểu học Tây Phong<br /> Một số biện pháp giúp học sinh lớp Ba viết đúng chính tả<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 20<br /> Giáo viên Nguyễn Thị Thảo – Trường Tiểu học Tây Phong<br /> Một số biện pháp giúp học sinh lớp Ba viết đúng chính tả<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 21<br /> Giáo viên Nguyễn Thị Thảo – Trường Tiểu học Tây Phong<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=46

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2