intTypePromotion=3

Bộ giáo án lớp 4 năm học 2010 - 2011 - tuần 4

Chia sẻ: Hoang Van Trong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:26

0
102
lượt xem
23
download

Bộ giáo án lớp 4 năm học 2010 - 2011 - tuần 4

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

MỤC TIÊU: - Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Tốc độ đọc :75tiếng/ 1 phút. Biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng. Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô Hiến Thành. - Hiểu nội dung ý nghĩa truyện : Ca ngợi chính trực thanh niêm, tấm lòngvì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bộ giáo án lớp 4 năm học 2010 - 2011 - tuần 4

  1. TUẦN 4 TU Ngày soạn: 28 / 8 / 2010 Ngày dạy: Thứ hai ngày 30 / 8 / 2010 TẬP ĐỌC Tiết 7: Một người chính trực A. MỤC TIÊU: - Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Tốc độ đọc :75tiếng/ 1 phút. Bi ết đ ọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng . Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô Hiến Thành. rõ - Hiểu nội dung ý nghĩa truyện : Ca ngợi chính trực thanh niêm, tấm lòngvì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa. dân B. CHUẨN BỊ. GV : Tranh minh hoạ trong bài, tranh đền thờ Tô Hiến Thành. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. I. ổn định tổ chức. II. Bài cũ: - Đọc 1 đoạn truyện: "Người ăn xin" - Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương ntn? III- Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò 1. Giới thiệu chủ điểm mới và bài học: "Chính trực là gì?" 2. Luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc: - 3 HS đọc nối tiếp + Cho HS luyện đọc đoạn lần 1 + - Lớp nx luyện phát âm. - 3 HS đọc + Cho HS đọc đoạn lần 2 + giảng từ. - HS đọc trong N2 + Cho HS đọc theo cặp. - 1 →2 H + Cho HS đọc toàn bài. +GV đọc mẫu b. Tìm hiểu bài. + HS đọc thầm và trả lời câu hỏi. - Đoạn này kể chuyện gì? - Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua. Thành - Trong việc lập ngôi vua, sự chính - Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc trực của Tô Hiến Thành thể hiện ntn? đút lót để làm sai di chiếu của vua đã tr mất. Ông cứ theo di chiếu mà lập Thái tử Long Càn lên làm vua. * Tô Hiến Thành một vị quan thanh ⇒ Nêu ý 1 niêm chính trực kiên quyết niêm - Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai - Quan tham tri chính sự: Vũ Tán thường xuyên chăm sóc ông? Đường ngày đêm hầu hạ ông. * Thái độ kiên định của quan Tô Hiến ⇒ Nêu ý 2 Thành Thành - Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông - Quan giám nghị đại phu: Trần Trung đứng đầu triều đình Tá
  2. - Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô - Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng tận Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá tình chăm sóc Tô Hiến Thành còn Trần Trung Tá thì ngược lại. - Trong việc tìm người giúp nước sự - Cử người tài ba ra giúp nước chứ chính trực của ông Tô Hiến Thành thể không cử người ngày đêm hầu hạ. hiện ntn? * Tô Hiến Thành là người cương trực ⇒ Nêu ý 3 thẳng thắn th *Ý nghĩa: MT. c) Đọc diễn cảm. + Cho HS đọc bài - 3 HS đọc nối tiếp + Cho HS nhận xét về cách đọc. + Cho HS đọc bài + HD đọc diễn cảm đoạn 3 - 3 HS đọc nối tiếp +GV đọc mẫu + Gọi HS đọc diễn cảm đoạn 3 - 3→ 4 HS - Cho H thi đọc diễn cảm - Lớp nghe, bình chọn IV. Củng cố - Dặn dò: - Em học được gì ở nhân vật Tô Hiến Thành? - NX giờ học. VN ôn lại bài. TOÁN sánh và sắp xếp thứ tự các số tự nhiên Tiết 16: So A. MỤC TIÊU: Giúp học sinh hệ thống hoá1 số hiểu biết ban đầu về: - Cách so sánh 2 số tự nhiên. - Đặc điểm về thứ tự của các số tự nhiên. B. CHUẨN BỊ: C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: I. ổn định tổ chức. II- Bài cũ: - Trong hệ TP người ta dùng bao nhiêu chữ số để viết số. - Khi viết số người ta căn cứ vào đâu? III- Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò 1, Giới thiệu bài. 2, Giảng bài a) So sánh hai số tự nhiên. - Cho hai số a và b. - Khi so sánh 2 số a và b có thể xảy ra - Xảy ra 3 trường hợp những trường hợp nào? a>b;a
  3. - Số đứng trước bé hơn số đứng sau 6 - Hãy so sánh 6 và 7 ; 7 và 8 < 7 ; số đứng sau lớn hơn số đứng trước 8 >6 - Làm thế nào để biết số lớn hơn, số - Căn cứ vào vị trí của số đó trên trục bé hơn? s ố. 0 1 2 34 5 6 7 8 9 - Trên tia số các số đứng ở vị trí nào - Số càng xa điểm gốc 0 là số lớn, sổ là số lớn? Các số đứng ở vị trí nào là ở gần điểm gốc 0 là số nhỏ. số nhỏ? - Nếu 2 số cùng được biểu thị cùng 1 - 2 số đó bằng nhau. điểm trên trục số thì 2 số đó ntn? - Với những số lớn có nhiều chữ số - Căn cứ vào các chữ số viết lên số. ta làm như thế nào để so sánh được. - So sánh 2 số 100 & 99 số nào lớn - 100 > 99 vì 100 có nhiều chữ số hơn. hơn, số nào bé hơn? Vì sao? - So sánh 999 với 1000 - 999 < 1000 vì 999 có ít chữ số hơn. - Nếu 2 số có các chữ số bằng nhau - So sánh từng cặp chữ số ở cùng 1 ta làm như thế nào? hàng theo thứ tự từ trái sang phải. - Nếu 2 số có tất cả các cặp chữ số 2 số đó bằng nhau. bằng nhau thì 2 số đó như thế nào? b) Xếp thứ tự số tự nhiên: - VD: với các số: 7698 ; 7968 ; 7896; 7869. Hãy xếp theo thứ tự. + Từ bé đến lớn 7698 ; 7869; 7896 ; 7968 + Từ lớn → bé 7968; 7896; 7869; 7698 - Khi xếp các số tự nhiên ta có thể - Ta có thể sắp xếp theo thứ tự từ bé sắp xếp ntn? đến lớn hoặc ngược lại. 3. Luyện tập: - HS làm SGK - nêu miệng a. Bài số 1. - Cho H đọc y/c bài tập 1234 > 999 - Nêu cách so sánh 2 số tự nhiên 8754 < 87540 b. Bài số 2: - HS làm vở. - HS đọc yêu cầu. -Viết các số sau theo thứ tự từ bé -lớn → 8136; 8316; 8361 8316; 8136; 8361 - Viết xếp các số theo thứ tự từ lớn → bé và ngược lại ta làm TN? c. Bài số 3: - HS đọc yêu cầu -Viết các số sau theo thứ tự từ lớn -bé - 1942; 1978; 1952; 1984 1984; 1978; 1952; 1942 - HS chữa bài - Lớp nx. - GV đánh giá chung IV. Củng cố - Dặn dò: - Muốn so sánh 2 số TN ta làm thế nào?
  4. - NX giờ học.VN xem lại bài. - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau. ĐẠO ĐỨC Vượt khó trong học tập ( Tiết 2) Tiết 3: A. MỤC TIÊU KT : Giúp H hiểu: - Cần phải biết khắc phục khó khăn, cố gắng học tốt. - Khi gặp khó khăn và biết khắc phục, việc học tập sẽ tốt hơn. -Trước khó khăn phải biết sắp xếp công việc, tìm cách giải quyết. KN: Biết cách khắc phục một số khó khăn trong học tập. TĐ: Luôn có ý thức khắc phục khó khăn trong vi ệc h ọc t ập c ủa b ản thân và giúp đỡ người khác khắc phục khó khăn. ng B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ghi sẵn 5 tình huống. - Giấy màu xanh, đỏ. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. I. ổn định tổ chức.s II. Bài cũ: Nêu ghi nhớ. III. Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò 1/ HĐ1: Gương sáng vượt khó: - H kể những gương vượt khó mà em - Kể 1 số tấm gương vượt khó học tập biết. ở xung quanh hoặc kể những câu 3- 4 H chuyện về gương sáng học tập mà em - Lớp nghe nx- bổ sung. biết. - Khi gặp khó khăn trong học tập các - Các bạn đã khắc phục khó khăn tiếp bạn đã làm gì? tục học tập. - Thế nào là vượt khó trong học tập? - Là biết khắc phục khó khăn tiếp tục học tập và phấn đấu đạt kết quả tốt. - Vượt khó trong học tập giúp ta điều - Giúp ta tự tin hơn trong học tập, tiếp tục học tập, được mọi người yêu quý. gì? - T kể tên cho H nghe câu chuyện vượt khó của bạn Lan. 2. Hoạt động 2: Xử lí tình huống: - T phát phiếu ghi 5 câu hỏi TL. - H thảo luận N2 - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - T chốt: Với mỗi k các em có những - Lớp nhận xét - bổ sung. 2 cách khắc phục khác nhau nhưng tất cách cả đều cố gắng để học tập được duy trì và đạt kết quả tốt, điều đó rất đáng trì hoan nghênh. hoan 3/ Hoạt động 3: Trò chơi "Đúng- sai" - T phát cho H mỗi em 2 tấm giấy - H hoạt động theo lớp. xanh, đỏ.
  5. - T cho H giải thích vì sao? -Đúng thì giơ miếng đỏ. - Sai thì giơ tấm xanh. * KL: Vượt khó trong học tập là đức tính rất quý. Mong các em sẽ khắc phục được mọi khó khăn để học tập tốt hơn. 4/ Hoạt động 4: Thực hành. - 1 bạn H đang gặp nhiều khó khăn - Lớp lên kế hoạch để giúp đỡ. trong học tập. - T nhận xét H nêu các kế hoạch. * KL: Trước khó khăn của bạn Nam, bạn có thể phải nghỉ học, chúng ta cần giúp bạn bằng nhiều cách khác nhau. IV. Củng cố - Dặn dò - Gọi 1 H nhắc lại nghi nhớ. - Nhận xét giờ học. - VN chuẩn bị bài sau. Ngày soạn: 28/ 8 / 2010 Ngày dạy: Thứ ba ngày 31 / 8 / 2010 TOÁN Tiết 17: Luyện tập A. MỤC TIÊU: Giúp học sinh: - Củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên. - Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5; 68 < x < 92 (v ới x là s ố t ự nhiên). nhiên). B. CHUẨN BỊ: - ND bài luyện tập C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. I. ổn định tổ chức. II- Bài cũ: - Muốn so sánh 2 số TN ta làm như thế nào? III- Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò 1, Giới thiệu bài. 2, Hướng dẫn HS làm bài tập. a. B ài 1: - Yêu cầu của bài tập - HS làm bảng con + Số bé nhất có 1 chữ số ; 2 chữ số ; - 1 HS đọc - Lớp đọc thầm 3 csố + 0; 10; 100 + Số lớn nhất có 1csố ; 2 csố; 3 csố + 9; 99; 999 b. Bài 2: - Có bao nhiêu số có 1 chữ số. - Có 10 số có 1 chữ số: 0→9 Có - Có bao nhiêu số có 2 chữ số. - Có 90 số có 2 chữ số: 10→99 - HS làm vở
  6. c. Bài 3: - BT y/c gì? - Viết chữ số thích hợp vào  - Viết số thích hợp vào ô trống ta làm 859 0 67 < 859167 ntn? 609608 < 60960 9 - Tìm số TN x biết x
  7. 3. Luyện tập: - HS đọc nội dung y/c bài tập a) Bài 1: - HD HS làm bài. - Cho HS chữa bài + Từ ghép - Ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ. - Dẻo dai, vững chắc, thanh cao. + Từ láy - Nô nức. - Từ ghép là những từ ntn? Từ nào là từ - Mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp. láy. b) Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. 1 HS đọc yêu cầu - Ngay thẳng, ngay thật, ngay đưng, Ngay→ Từ ghép: ngay đơ. - Thẳng băng, thẳng cánh, thẳng đuột, Thẳng→ Từ phức: thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tay, thẳng tắp. th + Ngay→ - Ngay ngắn Từ láy: + Thẳng - Thẳng thắn, thẳng thím. Thật thà. + Thật IV. Củng cố – dặn dò: - Có mấy cách tạo từ phức? Là những cách nào? - Nhận xét giờ học. - VN tìm 5 từ láy, 5 từ ghép chỉ màu sắc KHOA HỌC Tiết 7: Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn A. MỤC TIÊU: Sau bài học HS có thể: - Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và th ường xuyên thay đổi món ăn. - Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế. B. CHUẨN BỊ. GV : - Tranh ảnh và các loại thức ăn. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. I. ổn định tổ chức. II- Bài cũ: - Nêu vai trò của các Vi-ta-min, chất khoáng và chất béo? III- Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò 1. Giới thiệu bài - HS tự kể. 2. Giảng bài: a. HĐ1: Sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món. - Nêu tên một số thức ăn mà em
  8. thường ăn - Nếu ngày nào cũng ăn một vài món ăn - Tự nêu cố định các em sẽ thấy ntn? - Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ tất - Không, 1 loại thức ăn nào dù chứa cả các chất dinh dưỡng không? nhiều chất dinh dưỡng đến đâu cũng các nhi không thể cung cấp đủ các chất dinh không dưỡng cho nhu cầu của cơ thể. - Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn - Cơ thể không đủ chất dinh dưỡng và cơm với thịt cá mà không ăn rau, quả? quá trình tiêu hoá không tốt. quá * KL: Tại sao phải ăn phối hợp nhiều - Vài HS nhắc lại loại thức ăn và thường xuyên thay đổi lo món. món. b. Hoạt động 2: Tìm hiểu về tháp dinh dưỡng cân đối. - Cho HS đặt câu hỏi và trả lời. - HS thảo luận nhóms - Hãy nói tên nhóm thức ăn. - GVđánh giá * KL: Những thức ăn nào cần được ăn - Vài H nhắc lại Nh đầy đủ? ăn vừa phải, có mức độ, ăn ít và hạn chế. và 3/ HĐ3: Trò chơi "Đi chợ" * Mục tiêu: Biết lựa chọn thức ăn cho từng bữa ăn 1 cách phù hợp và có lợi cho sức khoẻ. * Cách tiến hành: - HS chơi theo nhóm → giới thiệu trước - Cho HS viết tên các thức ăn, đồ uống lớp thức ăn, đồ uống lựa chọn cho hàng ngày. từng bữa. - GVđánh giá - Các nhóm khác nx - bình chọn. IV. Củng cố – Dặn dò - Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn? - VN thực hiện tốt việc ăn uống đủ chất dinh dưỡng. - Nói với bố mẹ về tháp dinh dưỡng. KỂ CHUYỆN Tiết 4: Một nhà thơ chân chính A. MỤC TIÊU: 1, Rèn kn nói: - Dựa vàơ lời kể của GV và tranh minh hoạ.H trả lời đ ược các câu h ỏi v ề ND câu chuyện, kể lại được những câu chuyện có th ể kể ph ối h ợp v ới đi ệu b ộ, nét mặt một cách tự nhiên. - Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về ND, ý nghĩa câu chuyện (Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà ch ết trên giàn l ửa thiêu, không ng chịu khuất phục cường quyền) ch 2, Rèn kỹ năng nghe: - HS chăm chú nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện. - Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn.
  9. B. CHUẨN BỊ: - Tranh minh hoạ. - Bảng phụ viết sẵn y/c 1 (a, b, c, d) C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. I. ổn định tổ chức. II- Bài cũ: - Kể lại 1 câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc về lòng nhân hậu. III. Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò 1. Giới thiệu câu chuyện. 2. Giáo viên kể chuyện: - GV kể lần 1 + Kết hợp giải nghĩa từ. - HS theo dõi và ghi nhớ ND câu - GV kể lần 2 + Kết hợp giới thiệu. chuyện. chuy - HS đọc thầm y/c 1 (a, b, c, d) 3. Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. * Gọi HS đọc y/c 1 - Trước sự bạo ngược của nhà vua dân + HS đọc các câu hỏi a, b, c, d. Tr chúng phản ứng bằng cách nào? - Truyền nhau hát một bài hát lên án chúng thói hống hách bạo tàn của nhà vua và phơi bày nỗi thống khổ của ND. - Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền tụng bài ca lên án mình? - Nhà vua ra lệnh lùng bắt kỳ được kẻ truy sáng tác bài ca phản loạn ấy. Vì không thể tìm được ai là tác giả bài hát nhà vua hạ lệnh tống giam tất cả nhà thơ và nghệ nhân hát rong. - Trước sự đe doạ của nhà vua thái độ - Các nhà thơ, các nghệ nhân lần lượt của mọi người ntn? khuất phục. Họ hát lên những bài ca tụng nhà vua. Duy chỉ có 1 nhà thơ trước sau vẫn im lặng. - Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ? -… vì: Khâm phục, kính trọng lòng trung thực và khí phách cuả nhà thơ bị lửa thiêu cháy, nhất định không chịu nói sai sự thật. nói * Cho HS kể chuyện theo nhóm - HS kể N2 + trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Cho HS kể chuyện - Thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp. Lớp nhận xét đặt câu hỏi cho bạn. - GV cho HS nhận xét, bình chọn - HS chọn người KC hấp dẫn, hiểu ý những bạn kể hay, hấp dẫn nhất. nghĩa câu chuyện nhất. nh nghĩa IV. Củng cố - dặn dò: - Nhắc lại ND bài học. - Nhận xét giờ học. - VN kể lại câu chuyện vừa học cho người thân nghe. - Tìm 1 câu chuyện, được đọc, được nghe về tính trung thực.
  10. Ngày soạn: 31 / 8 / 2010 Ngày Ngày dạy: Thứ tư ngày 1 / 9 / 2010 TẬP ĐỌC Tiết 8 :Tre việt nam A. MỤC TIÊU: - Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội dung cảm xúc (Ca ngợi cây tre VN) và nhịp điệu của các câu thơ,đoạn thơ. (Ca - Cảm và hiểu được ý nghĩa của bài thơ: Cây tre tượng trưng cho con người VN. Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những ph ẩm ch ất cao đ ẹp c ủa con người VN: Giàu tình thương, ngay thẳng, chính trực. - HTL những câu thơ em thích. B. CHUẨN BỊ: GV: Tranh ảnh về cây tre. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. I. Ổn định tổ chức. II- Bài cũ: - Đọc truyện : Một người chính trực. - Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến Thành? III- Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò 1. Giới thiệu bài. - Cho HS quan sát tranh. 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu: a) Luyện đọc. - Các từ phát âm sai, dễ lẫn (nắng nỏ; khuất mình; bão bùng; luỹ thành, nòi tre) - 4 HS đọc nối tiếp - mỗi HS đọc 1 đoạn - GV cho HS nhận xét từng đoạn + kết h ợp - 4 HS đọc lần 2 giải nghĩa từ: ( luỹ, thành áo cộc) - HS nêu chú giải - HS đọc trong nhóm - 1→2 H đọc cả bài. - GV đọc mẫu b) Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm để trả lời câu - Tìm những câu thơ nói lên sự gắn b ó lâu đời hỏi. của cây tre với người VN? - Tre xanh, xanh tự bao giờ Chuyện ngày xưa ...đã có bờ tre - Những hình ảnh nào của cây tre gợi lên xanh những phẩm chất tốt đẹp của người VN. nh - Tượng trưng cho tính cần cù? - Ở đâu tre cũng xanh tươi Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu Rễ siêng không ngại đất nghèo Tre bao nhiêu dễ bấy nhiêu cần cù. cù.
  11. - Gợi lên phẩm chất đoàn kết của người VN. - Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm thêm Thương nhau tre chẳng ở riêng * Biết thương yêu, nhường nhịn, đùm bọc, - Lưng trần phơi nắng phơi che chở cho nhau. sương che Có manh áo cộc tre nhường cho con con - Tượng trưng cho tính ngay thẳng. - Nòi tre đâu chịu mọc cong * Tre được tả có tính cách như người ngay Búp măng non... thân tròn của tre thẳng, bất khuất. th - Tìm những hình ảnh về cây tre và búp măng VD: Có manh áo cộc tre nhường non mà em thích. cho con non cho Nòi tre đâu chịu mọc cong. - Bốn dòng thơ cuối bài có ý nghĩa gì? - Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp từ, điệp ngữ (mai sau, đi xanh) thể hiện rất đẹp sự kế xanh) tiếp liên tục của các thế hệ - Tre * Ý nghĩa: MT ti c) Hướng dẫn đọc diễn cảm: già măng mọc. già - GV cùng hs nx cách đọc. - Luyện đọc diễn cảm:Nòi tre …hết. - HS đọc nối tiếp. + GV đọc mẫu: - HS luyện đọc theo cặp. + Thi đọc diễn cảm: - Cá nhân, nhóm. - GV cùng hs nx chung. - Cho HS đọc và thi học thuộc lòng. - HS nhẩm và thi HTL khổ, cả bài. bài. IV. Củng cố – Dặn dò: - Bài thơ muốn ca ngợi gì về con người VN? - Nhận xét giờ học. - VN tiếp tục học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài sau. TOÁN Tiết 18: Yến, tạ, tấn Giúp HS : A. MỤC TIÊU: - Bước đầu nhận biết được độ lớn của yến, tạ, tấn. Mối quan h ệ gi ữa yến, tạ, tấn và ki-lô-gam. - Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng (từ đơn vị lớn ra đơn vị bé). - Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng. B. CHUẨN BỊ. - ND bài học C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: I. Ổn định tổ chức II. Bài cũ: - Nêu cách so sánh 2 số tự nhiên. III. Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò
  12. 1. Giới thiệu đơn vị đo khối lượng. a. Giới thiệu đơn vị yến: - Kể tên các đơn vị đo khối lượng đã - ki-lô-gam ; gam học. - Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục ki-lô-gam, người ta còn dùng đơn ch vị yến - Ghi bảng : 1yến = 10kg - 3→4 H đọc - Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu - 2 yến = 20 kg kg? 3 yến = 30 kg 7 yến = 70 kg b. Giới thiệu đơn vị tấn, tạ: - Để đo khối lượng các vật nặng hàng trăm kg, hang tấn người ta còn dùng đơn vị đo như tấn, tạ. 1 tạ = 10 yến - HS nhắc lại. 1 tạ = 100 kg 1 tấn = 10 tạ 1 tấn = 1000 kg 2/ Luyện tập: - HS làm SGK - HS nêu miệng a. Bài 1: - Con bò cân nặng 2 tạ. - Con gà cân nặng 2 kg. - Nhận xét - đánh giá. - Con voi cân nặng 2 tấn. b. Bài 2: - Viết số thích hợp vào chỗ chấm. BT y/c gì? -Cho HS làm bảng con. 1 yến = 10 kg 10 kg = 1 yến. - Nêu mối quan hệ giữa các đv đo khối 5 yến = 50 kg. lượng yến, tạ, tấn. 1 yến 7 kg = 17 kg - Cách đổi đơn vị đo khối lượng. 4 tạ 60 kg = 460 kg 2 tấn 85 kg = 2085 kg c. Bài 3: Cho HS nêu y/c của bài tập. - Hướng dẫn mẫu. - HS làm vở. 18 yến + 26 yến = 44 yến 135 tạ x 4 = 540 tạ 648 tạ - 75 tạ = 573 tạ 512 tấn : 8 = 64 tấn. d. Bài 4: Cho HS làm bài vào vở. Cho - BT cho biết gì? - Chuyến trước: 3 tấn muối 30 tạ y/c tìm hiểu. chuyến sau nhiều hơn 3 tạ ?tạ Giải Muốn biết cả 2 chuyến trở được bao Số muối chuyến sau chở nhiêu muối cần biết gì? 30 + 3 = 33 (tạ) Cả 2 chuyến chở 30 + 33 = 63 (tạ) - Chấm – chữa bài Đáp số: 63 tạ
  13. IV. Củng cố - Dặn dò: - Muốn đổi đơn vị đo KL từ đơn vị lớn ra đơn vị bé ta làm ntn? - Nhận xét giờ học. - VN xem lại các bài tập đã học và chuẩn bị bài sau. TẬP LÀM VĂN Tiết 7: Cốt truyện A. MỤC TIÊU: -Nắm được thế nào là một cốt truyện với 3 phần cơ bản của cốt truy ện (mở đầu, diễn biến, kết thúc) -Bước đầu biết vận dụng KT đã họcđể sắp xếp lại các sự vi ệc chính c ủa một câu chuyện, tạo thành cốt truyện. B. CHUẨN BỊ: GV: - Viết sẵn nội dung bài tập 1 (phần luyện tập) C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. I. ổn định tổ chức. II- Bài cũ: - Một bức thư gồm những phần nào? Nhiệm vụ chính của mỗi phần là gì? III- Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò 1. Giới thiệu bài: 2. Phần nhận xét. a. Bài số 1: - HS làm vở bài tập - N4 - Tìm những sự việc chính trong truyện "Dế Mèn bệnh vực kẻ yếu" +Dế Mèn gặp Nhà Trò đang gục đầu + Sự việc 1: khóc trên tảng đá. + Dế Mèn gạn hỏi, Nhà Trò kể lại tình + Sự việc 2: cảnh khốn khổ bị bọn Nhện ức hiếp và đòi ăn thịt. + Dế Mèn phẫn nộ cùng Nhà Trò đi + Sự việc 3: đến chỗ mai phục của bọn Nhện. + Sự việc 4: - Gặp bọn Nhện, Dế Mèn ra oai lên án sự nhẫn tâm của chúng bắt phá vòng vây hãm Nhà Trò. + Sự việc 5: + Bọn Nhện sợ hãi nghe theo Nhà Trò được tự do. - GV cho đại diện các nhóm trình bày - Lớp nhận xét - bổ sung - GV đánh giá b. Bài số 2: - HS nêu miệng - Cốt truyện là gì? * Cốt truyện là một chuỗi các sự việc làm nòng cốt cho sự diễn biến của câu truyện. c. Bài số 3: + Gọi H đọc y/c của BT - HS thảo luận N2 - Cốt truyện gồm những phần nào? Gồm 3 phần
  14. - Mở đầu - Diễn biến - Kết thúc - Tác dụng của từng phần + Mở đầu + Sự việc khơi nguồn cho các sự việc khác. + Diễn biến + Các sự việc chính kế tiếp theo nhau nói lên tính cách nhân vật, ý nghĩa của câu chuyện. + Kết quả + Kết quả của các sự việc ở phần mở đầu và phần chính. => Cốt truyện thường có mấy phần? Là những phần nào? 3. Ghi nhớ (SGK) - Vài HS nhắc lại 4. Luyện tập: a. Bài 1: - Gọi HS đọc y/c của BT - HS nêu y/c - Truyện "Cây khế" gồm mấy sự việc - Gồm 6 sự việc chính. chính? - Cho HS thảo luận cặp: - HS thảo luận N2 Thứ tự đúng của truyện b → d→ a→ c→ e→ g b. Bài 2: HD HS kể lại truyện "Cây khế" - 2 H kể lại truyện IV. Củng cố - Dặn dò: - Cốt truyện là gì? - Nhận xét giờ học. - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. Ngày soạn: 31 / 9 / 2010 Ngày dạy: Thứ năm ngày 2 / 9 / 2010 TOÁN Tiết 19: Bảng đơn vị đo khối lượng Giúp HS : I. MỤC TIÊU: - Nhận biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của Đề-ca-gam, hec-tô-gam quan hệ của đề-ca-gam và hec-tô-gam với nhau. - Biết tên gọi, ký hiệu, thứ tự, mối quan hệ của các đơn vị đo kh ối l ượng trong bảng đv đo khối lượng. B. CHUẨN BỊ. GV : Kẻ sẵn bảng như SGK C. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: I. ổn định tổ chức. II. Bài cũ: - Nêu mối quan hệ giữa đv đo khối lượng: tấn, tạ, yến và kg. III. Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò
  15. 1. Giới thiệu đề-ca-gam và héc-tô- gam. a. Giới thiệu đề-ca-gam. - Tấn, tạ, yến, kg, g. - Kể tên các đơn vị đo khối lượng đã 1kg = 1000g học. - HS đọc lại 1kg = ? g - Để đo khối lượng các vật nặng hàng 10g = 1dag chục gam người ta dùng đơn vị đề-ca- gam. - đề-ca-gam viết tắt: dag. b. Giới thiệu héc-tô-gam: - Nêu tên các đơn vị đo khối lượng đã - Tấn, tạ, yến, kg, dag, g học từ lớn→ bé. - Để đo đơn vị bé hơn kg và lơn hơn dag còn có đơn vị héc-tô-gam. - HS nhắc lại. Héc-tô-gam viết tắt: hg. - Kể tên những đơn vị đo khối lượng nào lớn hơn kg? Bé hơn kg? - HS nêu - Cho HS nêu mối quan hệ giữa 2 đơn - 1 tấn = 10 tạ vị đo khối lượng liền nhau. 1 tạ = 10 yến 1 kg = 10 hg... - Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau - 2 đơn vị đo KL liền nhau thì hơn thì hơn, kém nhau bao nhiêu lần? kém nhau 10 lần. 1 tấn = ? kg 1 tấn = 1000 kg 1 tạ = ? kg 1 tạ = 100 kg 1 kg = ? g 1 kg = 1000 g - Cho HS đọc lại bảng đv đo khối - 2→3 HS thực hiện lượng 2. Luyện tập : - HS làm bài vào vở a) Bài 1: - BT yêu cầu gì? Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - Cách đổi đv đo KL từ đv lớn→đv bé 1 dag = 10g 3kg = 30 hg - 2 đv đo KL liền nhau hơn kém nhau? 8 hg = 80 dag 7kg = 1000g 2kg300g = 2300g 2kg30g = 2030g lần. - HS làm miệng b) Bài 2: - Nêu cách tính có đơn vị đo khối lượng 380g + 195g = 575 g kèm theo 928 dag - 274 dag = 654 dag - Số tự nhiên liền sau 452 hg x 3 hg = 1356 hg 768 hg : 6 = 128 hg HS làm bài vào vở c) Bài 3: - Muốn điền được dấu thích hợp vào 5dag = 50 g 8 tấn < 8100 kg chỗ chấm ta phải làm ntn? = 50 g = 8000 kg d) Bài số 4: - HS làm vở BT cho biết gì? y/c tìm gì. 4 gói bánh thì nặng là - Muốn viết trọng lượng của cả bánh 150 x 4 = 600 (g) và kẹo ta phải làm gì trước. 2 gói kẹo thì nặng là
  16. 200 x 2 = 400 (g) Tổng số bánh và kẹo thì nặng là 600 + 400 = 1000 (g) 1000g = 1kg Đáp số: 1kg. IV. Củng cố - Dặn dò: - Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo KL? - Nhận xét giờ học. - VN ôn lại bảng đơn vị đo khối lượng và chuẩn bị bài sau. LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 8: Luyện tập về từ ghép và từ láy A. MỤC TIÊU: - Bước đầu nắm được mô hình cấu tạo từ ghép, từ láy đ ể nh ận ra t ừ ghép và từ láy trong câu, trong bài. B. CHUẨN BỊ: GV: - Viết sẵn bài tập 2 và bài tập 3. HS : Đồ dùng học tập C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. I. ổn định tổ chức. II. Bài cũ: - Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ? - Thế nào là từ láy? Cho ví dụ? III. Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò 1. Giới thiệu bài: 2. Luyện tập: a) Bài số 1: - HS nêu y/c - Gọi HS đọc bài tập + Bánh trái ⇒ chỉ loại bánh nào? - Chỉ chung các loại bánh. Bánh - Loại bánh làm bằng bột gạo nếp + Bánh rán? thường cho nhân, rán chín giòn th ⇒ Từ nào có nghĩa tổng hợp? - Từ bánh trái. - Từ ghép nào có nghĩa phân loại? - Từ bánh rán. ⇒ Từ ghép có mấy loại - Có 2 loại: → Ghép tổng hợp Ghép phân loại b) Bài số 2: - GV cho HS nêu y/c bài tập - HS làm bài. * Từ ghép có nghĩa phân loại. * Xe điện, xe đạp, tàu hoả, đường ray, máy bay. * Từ ghép có nghĩa tổng hợp * Ruộng đồng, làng xóm, núi non, gò đông, bãi bờ, hình dáng, màu sắc Thế nào là từ ghép phân loại? Từ ghép tổng hợp? c) Bài số 3:
  17. - Bài tập y/c gì? - Xếp các từ láy trong đoạn văn sau vào nhóm thích hợp. *Từ láy có 2 tiếng giống nhau âm * Nhút nhát đầu * Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở * Lạt xạt, lao xao vần * Từ láy có 2 tiếng giống nhau cả ở * Rào rào âm đầu và vần Thế nào là từ láy? IV. Củng cố - dặn dò: - Từ ghép là từ ntn? Có mấy loại? - Nhận xét giờ học. - Nhắc HS về nhà làm các BT ở vở BT và chuẩn bị bài sau. CHÍNH TẢ (Nhớ - Viết) Tiết 4: Truyện cổ nước mình A. MỤC TIÊU: - Nhớ viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 14 dòng đầu của bài thơ "Truyện cổ nước mình”. Tốc độ viết 75 chữ / 15 phút. - Tiếp tục nâng cao KN viết đúng, (phát âm đúng) các từ có các âm đ ầu r/d/gi hoặc có vần ân/âng B. CHUẨN BỊ. GV : Viết sẵn nội dung bài 2a. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU. I. ổn định tổ chức. II- Bài cũ: Gọi 2 nhóm lên bảng thi viết nhanh tên các con vật bắt đầu bằng ch/tr. III- Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò 1. Giới thiệu bài 2. HD2 HS nhớ - viết - Gọi HS đọc y/c của bài. - 1 HS đọc - Gọi 1 HS đọc bài thơ. - HS đọc thuộc lòng 1→2 HS Lớp đọc thầm - Nêu cách trình bày thơ lục bát. - HS nêu cách viết - Cho HS viết bài - HS tự làm bài 3. Luyện tập: - GV cho HS đọc bài tập - HS đọc y/c - Nhắc HS khi điền từ hoặc vần cần - HS làm bài. phối hợp với nghĩa của câu. - Chữa bài tập - lớp nhận xét - GV đánh giá. IV. Củng cố - dặn dò: - Nhắc lại ND bài. - NX qua bài viết.
  18. - VN đọc lại những đoạn văn trong bài 2 ghi nhớ để không viết sai chính tả. ĐỊA LÍ Tiết 4: Hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn A. MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết: - Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động s ản xu ất c ủa người dân ở Hoàng Liên Sơn. - Dựa vào tranh ảnh, để tìm ra kiến thức. - Dựa vào hình vẽ nêu được quy trình sản xuất ra phân lân - Xác lập mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và sinh hoạt s ản xu ất của con người ở Hoàng Liên Sơn. B. CHUẨN BỊ: - Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam. - Tranh ảnh khai thác khoáng sản. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. I. ổn định tổ chức. II- Bài cũ: - Nêu đặc điểm tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt, trang ph ục c ủa m ột s ố dân tộc ở Hoàng Liên Sơn? III- Bài mới: 1, Giới thiệu bài. 2, Giảng bài: a) HĐ1: Hoạt động trồng trọt trên đất dốc. + Các dân tộc ở HLS có nghề gì? - Nghề nông nghiệp; thủ công. Nghề nào là chính? Nghề nông nghiệp là chính - Ruộng bậc thang được làm ở đâu? - Ở sườn núi - Tại sao phải làm ruộng bậc thang? - Giúp cho giữ nước và chống xói mòn. - Người dân HLS trồng gì trên - Trồng lúa, trồng ngô,... ruộng bậc thang? - Kể những nơi có ruộng bậc thang - Sa Pa, Bắc hà, Mường khương. ở tỉnh em. * KL: Người dân HLS thường trồng lúa ở đâu? - HS nêu. ( 3→4 HS nhắc lại) b) HĐ2: Nghề thủ công truyền thống. + Cho HS quan sát tranh ảnh - HS thảo luận nhóm 2 - Kể tên 1 số sản phẩm thủ công - Bàn nghế tre, trúc của người Tày, hàng nổi tiếng của 1 số dân tộc ở HLS. dệt thêu của người Thái, người Mường. - Nhận xét về màu sắc của hàng - Hoa văn thêu cầu kỳ, màu sắc sặc sỡ. thổ cẩm. th * KL: Nghề thủ công của người - 3→4 HS nhắc lại dân HLS có gì tiêu biểu. dân c) HĐ3: Khai thác khoáng sản.
  19. - Cho HS quan sát tranh ảnh. - HS quan sát hình 3 - Kể tên 1 số khoáng sản có ở HLS - Apatít; sắt, quặng thiếc, đồng, chì, kẽm... - Ở vùng núi HLS hiện nay có loại khoáng sản nào được khai thác nhiều nhất? - Apatít - Quặng Apatít dùng để làm gì? - Để làm phân bón - Cho HS quan sát H3 và nêu quy - HS nêu: Quặng khai thác →làm giàu trình sản xuất phân lân. quặng sản xuất ra phân lân → phân lân - Ngoài khai thác khoáng sản người dân miền núi còn khai thác những - Lâm sản gì? * KL: Các khoáng sản HLS tập trung nhiều ở đâu? Có vai trò gì? - 3→ 4 HS nhắc lại IV. Củng cố - Dặn dò: - Người dân ở HLS làm những nghề gì? Nghề gì là nghề chính? - Nhận xét giờ học. - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. KHOA HỌC Tiết 8: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật Sau bài học HS có thể: A. MỤC TIÊU: - Giải thích lí do cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật. - Nêu lợi ích của việc ăn cá. B. CHUẨN BỊ: GV: - Hình 18, 19 SGK. HS : Đồ dùng học tập. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. I. ổn định tổ chức. II. Bài cũ: - Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại th ức ăn và th ường xuyên thay đ ổi món. - Nêu nhóm thức ăn cần ăn đủ; ăn vừa phải; ăn có mức độ; ăn ít, ăn h ạn chế. III. Bài mới: 1, Giới thiệu bài. 2, Giảng bài: a) Hoạt động 1: Kể tên các món ăn chứa nhiều chất đạm. + Trò chơi: - Chia thành 2 nhóm - GV phổ biến luật chơi, cách chơi - HS thi xem tổ nào kể được nhiều - GV tổ chức cho HS chơi (5') món ăn chứa nhiều chất đạm - GV nhận xét - đánh giá. - Lớp quan sát, theo dõi. b) HĐ2: Cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật. b) - Chỉ tên thức ăn chứa đạm động vật +HS thảo luận
  20. và đạm thực vật - HS nêu tên thức ăn vừa kể ở trò chơi. - GV phát phiếu cho HS thảo luận + Tại sao không nên chỉ ăn đạm động - HS thảo luận N4 vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật? - Vì mỗi loại đạm chứa những chất bổ - Trong nhóm đạm động vật tại sao dưỡng ở tỉ lệ khác nhau. - Vì đạm cá dễ tiêu hơn đạm thịt vừa chúng ta nên ăn cá? giàu chất béo lại có tác dụng phòng chống bệnh tim mạch. - Các nhóm lần lượt trình bày trước - Cho các nhóm trình bày. lớ p *KL: Vì sao phải ăn phối hợp đạm ĐV và đạm TV * HS nêu mục "Bạn cần biết" IV. Củng cố – Dặn dò: - Tại sao cần ăn phối hợp đạm ĐV và đạm TV. - Nhận xét giờ học. - VN ôn bài, thực hiện tốt các ND bài học. Ngày soạn: 30 / 9 / 2010 Ngày dạy: Thứ sáu ngày 2 / 9 / 2010 TOÁN Tiết 20: Giây - Thế kỷ A. MỤC TIÊU: Giúp học sinh: - Làm quen với đơn vị đo thời gian: Giây, thế kỷ. - Biết mối quan hệ giữa giây và phút, thế kỷ và năm. B. CHUẨN BỊ. GV: Đồng hồ có 3 loại kim. HS : Đồ dùng học tập. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC I. ổn định tổ chức. II- Bài cũ: - Kể tên các đơn vị đo khối lượng từ bé → lớn. - Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng? III. Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò 1, Giới thiệu bài 2, Giảng bài. a) Giới thiệu về giây: - Cho HS quan sát đông hồ. - HS quan sát: Kim giờ, phút, giây. - Khi kim giờ chuyển động được 1 - Được 1 giờ. vòng từ số nào đó đến số tiếp liền thì được thời gian là bao nhiêu? - Kim phút đi từ 1 vạch đến 1 vạch - Được 1 phút tiếp liền được tgian? - Kim phút đi bao nhiêu vạch thì được - Đi 60 vạch ⇔ 60 phút bằng giờ.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản